Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam tháng 9/2010 đạt gần 25,62 triệu USD, giảm 8,12% so với tháng 8/2010, tăng đến 70,88% so với tháng 9/2009. Tính chung 9 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su đạt 201,04 triệu USD, tăng 84,97% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,39% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Nhìn chung trong tháng 9/2010, các thị trường chủ yếu xuất khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam đều có mức giảm kim ngạch so với tháng trước.
Nhật Bản là thị trường đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam, tháng 9/2010 kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này đạt 5,91 triệu USD, giảm nhẹ 4,96% so với tháng trước, tăng 120,76% so với cùng tháng năm 2009. Tổng cộng 9 tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su sang thị trường Nhật Bản đạt 43,02 triệu USD, tăng 169,08% so với 9 tháng năm trước đó, chiếm 21,40% tổng trị giá xuất khẩu sản phẩm từ cao su.
Trung Quốc là thị trường đứng thứ hai về kim ngạch, trị giá xuất khẩu sang thị trường này tháng 8/2010 đạt 4,51 triệu USD, giảm 16,94% so với tháng 8/2010, tăng 46,79% so với tháng 9/2009. Trong 9 tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su sang Trung Quốc gần 30,57 triệu USD, tăng 22,24% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 15,21% tổng trị giá xuất khẩu.
Hoa Kỳ vẫn là thị trường đứng thứ ba về kim ngạch, tháng 9/2010 kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su sang thị trường này đạt 3,31 triệu USD, giảm 6,65% so với tháng trước, tăng 100,02% so với cùng tháng năm 2009. Tính chung 9 tháng đầu năm kim ngạch xuất sang Hoa Kỳ là 27,24 triệu USD, tăng 90,46% so với 9 tháng năm 2009, chiếm 13,55% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su.
Trong 9 tháng đầu năm 2010, so với cùng kỳ năm 2009 hầu hết các thị trường đều có mức tăng trưởng dương mạnh về kim ngạch ( trừ Hà Lan giảm 7,19%) như Hồng Công tăng 309,44%, Nhật Bản tăng 169,08%, Hàn Quốc tăng 140,01%, Braxin tăng 138,14%, Italia tăng 132,33%, Indonesia tăng 111,74%
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2010
Thị trường
KNXK T9/2010
KNXK 9T/2010
% tăng giảm KNXK T9/2010 so với T8/2010
% tăng giảm KNXK T9/2010 so với T9/2009
% tăng giảm KNXK 9T/2010 so với 9T/2009
Tổng trị giá
25.617.086
201.035.409
-8,12
70,88
84,97
Nhật Bản
5.912.098
43.022.700
-4,96
120,76
169,08
Trung Quốc
4.513.455
30.568.011
-16,94
46,79
22,24
Hoa Kỳ
3.312.631
27.237.916
-6,65
100,02
90,46
Đài Loan
1.015.208
9.021.294
-9,56
36,67
48,85
Đức
829.575
8.520.771
-7,51
39,83
73,68
Australia
1.227.280
8.183.777
30,14
110,92
57,04
Hàn Quốc
956.441
7.762.586
15,19
51,07
140,01
Italia
677.129
6.542.254
-17,03
53,58
132,33
Braxin
815.945
5.445.963
0,74
63,19
138,14
Hồng Công
715.804
5.294.738
-38,91
326,84
309,44
Indonesia
587.383
4.422.923
25,21
125,52
111,74
Thái Lan
247.529
3.497.404
-7,19
-31,98
82,00
Malaysia
316.014
2.888.871
66,57
-11,27
74,09
Campuchia
201.176
2.433.137
-44,52
-5,29
10,14
Ấn Độ
143.987
963.531
131,49
24,84
2,42
Hà Lan
128.458
928.326
-50,43
32,34
-7,19