Sản phẩm sắt thép của Việt nam xuất khẩu ra nước ngoài 8 tháng đầu năm 2010 thu về 519,11 triệu USD, tăng 41,3% so với cùng kỳ năm 2009, trong đó riêng tháng 8/2010 kim ngạch đạt 82,8 triệu USD, tăng 10,7% so với tháng 7/2010.
Hoa Kỳ là thị trường lớn nhất của xuất khẩu sản phẩm sắt thép Việt Nam trong 8 tháng đầu năm, với kim ngạch đạt 75,25 triệu USD, chiếm 14,5% tổng kim ngạch; đứng thứ 2 về kim ngạch là thị trường NHật Bản với 57,38 triệu USD, chiếm 11%; tiếp đến thị trường Đức 44,58 triệu USD, chiếm 8,6%; Braxin 43,19 triệu USD, chiếm 8,3%.
Thị trường được đặc biệt chú ý là thị trường Braxin, tháng 8/2010 vươn lên dẫn đầu về kim ngạch với 17,88 triệu USDvà dẫn đầu về mức tăng trưởng cực mạnh tới 9.048% so với tháng 7/2010, tính chung cả 8 tháng kim ngạch xuất khẩu đạt 43,58 triệu USD, tăng 7.490% so với cùng kỳ năm 2009.
Xét về mức độ tăng trưởng kim ngạch so với cùng kỳ, thị trường Malaysia đứng thứ 2 với 31,81 triệu USD, tăng 561%; thị trường Tiểu vương quốc Ả Rập TN đứng thứ 3 với mức tăng 308%, đạt 8,9 triệu USD; tiếp đến thị trường Nauy tăng 137,8%; Đài Loan tăng 121,7%; Pháp tăng 85%; Trung Quốc tăng 84,6%; Italia tăng 79,2%; Tây Ban Nha tăng 74,6%...Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu sang một số thị trường lại giảm mạnh, dẫn đầu về sự sụt giảm kim ngạch là thị trường Ấn Độ giảm 68,2%, đạt 1,71 triệu USD; sau đó là Đan Mạch giảm 61,2%, đạt 2,64 triệu USD; Philippines giảm 41,2%; Hồng Kông giảm 30,8%.
Tính riêng kim ngạch xuất khẩu của tháng 8/2010, thị trường tăng trưởng mạnh thứ 2 sau Braxin là thị trường NaUy tăng 240%, chỉ đạt 0,22 triệu USD; sau đó là 4 thị trường tăng trưởng từ trên 40% đến trên 50% như: Hà Lan tăng 55,4%; Philippines tăng 50,9%; Hồng Kông tăng 48,7%; Canada tăng 41,6%. Ngựoc lại, xuất khẩu sang Đài Loan giảm mạnh nhất tới 67,4%, chỉ đạt 2,62 triệu USD; tiếp đến Ấn Độ giảm 52,4%, đạt 0,36 triệu USD; Đan Mạch giảm 50%; Singapore giảm 46,5%; Nhật Bản giảm 37%; Bỉ giảm 36%; Lào và Australia cùng giảm 34%; Tiểu vương quốc Ả Rập TN giảm 30,5%.
Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ sắt thép sang các thị trường 8 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
Tháng 8/2010
|
8 tháng 2010
|
Tháng 7/2010
|
8 tháng 2009
|
% tăng, giảm T8/2010 so T7/2010
|
% tăng, giảm 8T/2010 so tháng 8T/2009
|
|
Tổng cộng
|
82.796.978
|
519.111.939
|
74.810.865
|
367.392.095
|
+10,68
|
+41,30
|
|
Hoa Kỳ
|
13.474.854
|
75.246.865
|
12.074.727
|
61.145.820
|
+11,60
|
+23,06
|
|
Nhật Bản
|
7.220.145
|
57.378.117
|
11.447.595
|
48.659.226
|
-36,93
|
+17,92
|
|
Đức
|
5.161.216
|
44.580.580
|
5.065.469
|
27.535.202
|
+1,89
|
+61,90
|
|
Braxin
|
17.877.074
|
43.185.461
|
195.422
|
568.981
|
+9047,93
|
+7489,97
|
|
Campuchia
|
4.768.801
|
34.973.328
|
5.146.890
|
38.453.758
|
-7,35
|
-9,05
|
|
Malaysia
|
5.071.227
|
31.807.293
|
4.536.230
|
4.809.106
|
+11,79
|
+561,40
|
|
Đài Loan
|
2.617.431
|
28.027.513
|
8.034.120
|
12.640.193
|
-67,42
|
+121,73
|
|
Hàn Quốc
|
1.623.769
|
17.757.324
|
2.064.394
|
15.390.864
|
-21,34
|
+15,38
|
|
Hà Lan
|
2.610.751
|
16.985.935
|
1.679.754
|
13.180.003
|
+55,42
|
+28,88
|
|
Anh
|
1.970.760
|
15.050.098
|
1.944.961
|
8.926.108
|
+1,33
|
+68,61
|
|
Singapore
|
836.494
|
11.759.209
|
1.564.459
|
13.387.270
|
-46,53
|
-12,16
|
|
Australia
|
764.891
|
10.447.998
|
1.159.068
|
10.336.187
|
-34,01
|
+1,08
|
|
Canada
|
2.233.370
|
10.265.328
|
1.577.481
|
7.395.846
|
+41,58
|
+38,80
|
|
Trung Quốc
|
915.737
|
9.061.306
|
721.698
|
4.908.498
|
+26,89
|
+84,60
|
|
Tiểu vương quốc Ả Rập TN
|
294.052
|
8.896.732
|
423.303
|
2.181.084
|
-30,53
|
+307,90
|
|
Lào
|
762.781
|
7.543.427
|
1.159.004
|
7.842.478
|
-34,19
|
-3,81
|
|
Italia
|
1.258.116
|
7.060.009
|
1.492.122
|
3.939.863
|
-15,68
|
+79,19
|
|
Bỉ
|
668.712
|
6.875.852
|
1.043.699
|
4.128.610
|
-35,93
|
+66,54
|
|
Indonesia
|
651.511
|
6.580.491
|
865.693
|
7.670.272
|
-24,74
|
-14,21
|
|
Pháp
|
670.549
|
6.430.599
|
824.027
|
3.475.531
|
-18,63
|
+85,02
|
|
Thái Lan
|
680.209
|
6.165.594
|
639.578
|
6.484.853
|
+6,35
|
-4,92
|
|
Thuỵ Điển
|
417765
|
6013511
|
461140
|
5075129
|
-9,41
|
+18,49
|
|
Tây Ban Nha
|
606631
|
3636381
|
480729
|
2082311
|
+26,19
|
+74,63
|
|
Nam Phi
|
465884
|
3507190
|
544394
|
2512314
|
-14,42
|
+39,60
|
|
Đan Mạch
|
299336
|
2638741
|
596183
|
6808712
|
-49,79
|
-61,24
|
|
Thuỵ Sĩ
|
311034
|
2040443
|
416506
|
2330462
|
-25,32
|
12,44
|
|
Hy Lạp
|
158929
|
1840727
|
162308
|
1339727
|
-2,08
|
+37,40
|
|
Ấn Độ
|
362066
|
1713557
|
760497
|
5393116
|
-52,39
|
-68,23
|
|
Philippines
|
225602
|
1412348
|
149549
|
2403330
|
+50,85
|
-41,23
|
|
Hồng Kông
|
336859
|
1254370
|
226531
|
1813183
|
+48,70
|
-30,82
|
|
Nauy
|
218326
|
1134230
|
64285
|
477051
|
+239,62
|
+137,76
|
(vinanet-ThuyChung)