Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Đức tháng 4/2010 giảm 21,34% so với tháng 3/2010, ở mức 158,86 triệu USD chiếm 5,88% tổng kim ngạch xuất khẩu trong tháng 4/2010, tăng 23,88% so với tháng 4 năm 2009, nâng tổng trị giá xuất khẩu sang Đức trong 4 tháng đầu năm 2010 đạt 688,91 triệu USD chiếm 3,49% tổng trị giá xuất khẩu của Việt Nam, tăng 20,42% so với cùng kỳ năm trước.
Tính riêng trong tháng 4/2010, có 14/23 mặt hàng có kim ngạch giảm so với tháng 3/2010, một số giảm mạnh như phương tiện vận tải và phụ tùng giảm -98,69% ở mức 0,55 triệu USD, sản phẩm từ sắt thép -48,18% ở mức 4,86 triệu USD, chè giảm -43,08% ở mức 0,25 triệu USD. Ba sản phẩm có kim ngạch xuất khẩu dẫn đầu trong tháng 4/2010 là hàng dệt, may đạt 27,33 triệu USD chiếm 17,21% tổng trị giá hàng xuất đi Đức, tăng nhẹ 2,68% so với tháng 3 năm 2010, tăng 5,72% so với tháng 4/2009; giày dép các loại đạt 21,37 triệu USD chiếm 13,45% tổng xuất sang Đức, tăng 40,48% so với tháng 3/2010, giảm 2,29% so với tháng 4/2009; cuối cùng là cà phê giảm từ vị trí thứ 2 trong bảng xếp hạng về kim ngạch trong tháng trứơc, ở mức 20,33 triệu USD, giảm 9,24% so với tháng trước, tăng 15,84% so với tháng 4/2009.
Tính trị giá xuất khẩu sang Đức trong 4 tháng đầu năm 2010 chỉ có 5/23 mặt hàng có tốc độ tăng trưởng âm, tổng kim xuất khẩu tăng 20,42% so với 4 tháng năm 2009. Mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Đức trong 4 tháng đầu năm 2010 là hàng dệt may đạt 113,86 triệu USD giảm 2,31% so với 4 tháng năm 2009, đứng thứ hai là giày dép các loại đạt 95,77 triệu USD tăng 8,71 so với 4 tháng năm 2009, đứng thứ ba là cà phê đạt 88,52 triệu USD giảm 3,54% so với cùng kỳ năm trước. Trong 4 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu có độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước như: máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 17,69 triệu USD tăng +183,53%, hạt tiêu đạt 19,91 triệu USD tăng +154,42%, sản phẩm từ sắt thép đạt 24,8 triệu USD tăng +128,58%, phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 49,62 triệu USD, tăng +642,84%
 
Thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Đức tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
 
Sản phẩm
KNXK T4/2010
KNXK 4T/2010
% tăng giảm KNXK T4/2010 so với T3/2010
% tăng giảm KNXK T4/2010 so với T4/2009
% tăng giảm KNXK 4T/2010 so với 4T/2009
Tổng trị giá
158.861.576
688.691.479
-21,34
+23,88
+20,42
Hàng dệt, may
27.332.786
113.862.146
+2,68
+5,72
-2,31
Giày dép các loại
21.371.322
95.777.422
+40,48
-2,29
+8,71
Cà phê
20.327.999
88.516.832
-9,24
+15,84
-3,54
Hàng thuỷ sản
15.264.636
56.937.483
-4,75
-1,33
-5,82
Gỗ và sản phẩm gỗ
8.485.792
46.126.680
-24,40
+38,16
+29,37
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
7.846.552
17.690.628
+59,55
+368,37
+183,53
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
7.804.162
24.676.375
+31,68
+13,61
-2,65
Hạt tiêu
7.180.046
19.912.184
+26,04
+202,87
+154,42
Sản phẩm từ chất dẻo
5.509.134
20.473.350
-8,21
-17,43
+29,61
Sản phẩm từ sắt thép
4.861.312
24.802.652
-48,18
+67,66
+128,58
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
2.799.956
9.327.898
-2,98
+202,55
+72,73
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
2.530.991
10.101.347
-18,38
-4,65
+6,06
Cao su
2.510.035
13.400.235
-35,55
+107,17
+109,24
Hạt điều
1.905.680
5.048.113
+30,76
+67,49
+31,45
Sản phẩm gốm, sứ
1.654.763
11.625.357
-41,27
+18,66
+4,70
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
1.204.977
2.377.041
+114,15
+38,19
+18,98
Sản phẩm từ cao su
733.205
3.929.947
-42,53
+37,38
+83,42
Phương tiện vận tải và phụ tùng
551.245
49.617.943
-98,69
+108,14
+642,84
Hàng rau quả
538.643
2.144.169
-34,88
+14,36
+26,76
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
473.457
1.173.508
+64,19
+233,98
+88,88
Chè
254.955
1.701.469
-43,08
+177,51
+85,20
Giấy và các sản phẩm từ giấy
97.630
266.363
+30,36
+38,59
+21,17
Sắt thép các loại
 
24.572