Cũng như tháng  7/2010, sang đến tháng 8, Việt Nam đã xuất khẩu 28 mặt hàng sang thị trường Hoa Kỳ với kim ngạch 1,4 tỷ USD, tăng 4,85% so với tháng 7 và tăng 37,06% so với tháng 8/2009, nâng tổng kim ngạch 8 tháng đầu năm lên trên 9 tỷ USD, chiếm 19,95% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 25,77% so với 8 tháng năm 2009.

Các mặt hàng Hoa Kỳ nhập từ Việt Nam chủ yếu là: dệt may, gỗ và sản phẩm, giày dép, thủy sản, hạt điều, máy móc thiết bị…..

Nhìn chung các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ 8 tháng đầu năm đều có kim ngạch tăng trưởng. Trong số 28 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ trong 8 tháng đầu năm, thì dệt may tiếp tục là mặt hàng đạt kim ngạch cao nhất, với kim ngạch đạt trong tháng là 638,6 triệu USD, tăng 9,10% so với tháng trước đó và tăng 33,14% so với tháng 8/2009, nâng tổng kim ngạch 8 tháng đầu năm lên 3,9 tỷ USD chiếm 43,48% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ, tăng 21,02% so với cùng kỳ.

Đứng thứ hai sau mặt hàng dệt may là gỗ và sản phẩm gỗ. Tháng 8/2010, Việt Nam đã xuất khẩu 134,9 triệu USD gỗ và sản phẩm gỗ sang Hoa Kỳ, tăng 0,92% so với tháng 7, nâng tổng kim ngạch 8 tháng đầu năm lên 889,5 triệu USD, chiếm 9,82% trong tổng kim ngạch, tăng 33,96% so với cùng kỳ năm 2009.

Trong số các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ có kim ngạch tăng trưởng trong 8 tháng đầu năm, chỉ có 2 mặt hàng giảm kim ngạch đó là: sản phẩm từ chất dẻo giảm 28,29% đạt 71,6 triệu USD và bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc giảm 16,58% đạt 15,1 triệu USD.

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ 8 tháng năm 2010

ĐVT: USD
 
T8/2010
 
 
 
8T/2010
 
 
 
8T/2009
 
 
 
Tăng, giảm KN T7/2010 so với T7/2009 (%)
Tăng giảm KN T8/2010 so T8/2009 (%)
Tăng giảm KN 8T/2010 so 8T/2009 (%)
Tổng kim ngạch
1.408.870.188
9.057.407.716
7.201.755.299
+4,85
+37,06
+25,77
hàng dệt, may
638.642.430
3.938.316.255
3.254.195.175
+9,10
+33,14
+21,02
gỗ và sản phẩm gỗ
134.967.606
889.591.301
664.064.550
+0,92
+38,10
+33,96
giày dép các loại
138.381.337
885.015.504
697.499.887
+8,79
+63,17
+26,88
Hàng thuỷ sản
113.221.690
532.063.256
448.186.386
+18,30
+59,34
+18,71
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
43.125.099
351.279.585
278.371.207
-5,05
+17,56
+26,19
dầu thô
36.894.687
267.645.023
263.649.337
+15,30
+25,49
+1,52
hạt điều
42.242.270
226.402.029
167.081.556
-6,96
+41,94
+35,50
túi xách, ví,vali, mũ và ôdù
28.901.678
215.641.347
143.966.471
+814,25
+99,32
+49,79
máy móc, thiết bị,dụng cụ phụ tùng khác
27.967.070
183.089.185
149.606.099
+10,85
+20,27
+22,38
cà phê
17.160.687
155.914.615
130.096.632
-32,79
+154,34
+19,85
phương tiện vận tải và phụ tùng
13.478.662
150.303.268
54.157.993
+0,50
+15,01
+177,53
dây điệnvà dây cáp điện
15.861.025
95.773.540
45.684.013
+15,59
+62,79
+109,64
sản phẩm từ sắt thép
13.474.854
75.246.865
61.145.820
+11,60
+73,27
+23,06
sản phẩm từ chất dẻo
10.332.259
71.654.335
99.915.667
-2,50
-7,78
-28,29
giấy và các sản phẩm từ giấy
4.076.198
65.662.288
51.200.865
-53,56
+24,94
+28,24
Hạt tiêu
4.254.201
42.733.052
28.245.175
-20,61
-21,14
+51,29
thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
6.116.552
35.720.000
24.363.236
+62,90
+55,85
+46,61
cao su
8.639.262
32.615.172
11.604.610
+25,05
+266,67
+181,05
đá quý,kim loại quý và sản phẩm
4.640.758
30.845.530
14.604.792
+27,34
+128,23
+111,20
sản phẩm từ cao su
3.548.617
23.925.286
12.628.196
-16,26
+78,92
+89,46
Sản phẩm mây tre, cói và thảm
3.174.876
20.971.669
15.949.021
-89,03
+102,23
+31,49
sản phẩm gốm sứ
2.371.788
20.601.742
19.292.172
+19,60
+83,16
+6,79
Hàng rau quả
2.147.147
16.260.641
11.246.499
-8,67
-17,13
+44,58
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
1.935.856
15.142.418
18.151.867
-6,57
-15,27
-16,58
hoá chất
387.346
7.279.397
4.454.071
-61,20
-71,22
+63,43
sản phẩm hoá chất
575.493
6.819.809
4.390.618
-38,04
+190,07
+55,33
sắt thép các loại
114.949
4.876.177
3.800.076
-27,23
-23,91
+28,32
chè
308.029
3.628.358
2.817.956
-49,95
-29,36
+28,76

(L.Hương)

Nguồn: Vinanet