(VINANET) Theo số liệu thống kê, trong 8 tháng đầu năm 2014, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Lào đạt 287,39 triệu USD, giảm 6,27% so với cùng kỳ năm trước.

Nhóm hàng xuất khẩu nhiều nhất sang Lào là sắt thép với 56,83 triệu USD, chiếm 19,77% trong tổng kim ngạch, giảm 26,99% so với cùng kỳ; tiếp đến xăng dầu 52,03 triệu USD, chiếm 18,1%, giảm 21,72%; phương tiện vận tải phụ tùng 30,7 triệu USD, chiếm 10,68%, tăng 20,99%; clinker và xi măng 13,16 triệu USD (đây là nhóm hàng mới so với 8 tháng đầu năm ngoái).

Kim ngạch xuất khẩu sang Lào 8 tháng giảm so với cùng kỳ, chủ yếu do những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu sang thị trường này giảm. Cụ thể, mặt hàng sắt thép giảm 26,99%, xăng dầu giảm tới 21,72%; dây điện và dây cáp điện giảm 58,61%; giấy và sản phẩm giấy giảm 25,57%; hàng dệt may giảm 0,79%.

Tuy nhiên, vẫn có một số nhóm hàng có mức tăng trưởng dương về kim ngạch như: Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 23,15%; sản phẩm từ sắt thép tăng 7,79; rau quả tăng 11,08%, than đá tăng 28,11%.

Mới đây, trong dự thảo trong dự thảo chiến lược xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Lào, Bộ Công Thương định hướng xây dựng là phát triển xuất khẩu sang Lào theo mô hình tăng trưởng bền vững, hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu, vừa mở rộng quy mô xuất khẩu, vừa chú trọng nâng cao giá trị gia tăng.

Theo đó, cần có lộ trình giảm dần xuất khẩu nhiên liệu (xăng dầu), khoáng sản thô (chủ yếu là than đá), đầu tư công nghệ để tăng xuất khẩu sản phẩm chế biến, tận dụng cơ hội thuận lợi về thị trường và giá cả để tăng giá trị xuất khẩu.

Tỷ trọng nhóm nhiên liệu, khoáng sản trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang Lào giảm xuống 20% vào năm 2020 thay vì mức 25% (năm 2013).

Số liệu Hải quan xuất khẩu sang Lào 8 tháng năm 2014. ĐVT: USD

 

Mặt hàng

 

T8/2014

 

8T/2014

 

T8/2014 so T8/2013(%)

 

 

8T/2014 so cùng kỳ(%)

Tổng kim ngạch

       31.680.993

       287.394.460

+4,78

-6,27

Sắt thép các loại

          4.523.478

          56.830.166

-30,94

-26,99

Xăng dầu

          4.424.841

          52.031.972

-33,91

-21,72

Phương tiện vận tải và phụ tùng

          4.178.854

          30.704.003

+16,05

+20,99

Clinker và xi măng

          1.624.349

          13.161.657

*

*

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

          1.224.306

          12.255.376

+11,95

+23,15

Phân bón

             344.755

          11.701.932

*

*

Sản phẩm từ sắt thép

          1.365.110

          10.515.986

+123,83

+7,79

Sản phẩm từ chất dẻo

          1.299.322

            9.848.811

*

*

Than đá

          1.000.770

            7.614.089

+15,72

+28,11

Dây điện và dây cáp điện

             426.515

            7.032.242

-70,84

-58,61

Hàng dệt may

             905.352

            5.725.638

+15,05

-0,79

Hàng rau quả

             512.613

            5.650.667

-46,88

+11,08

Sản phẩm gốm sứ

             341.526

            3.802.120

*

*

Giấy và các sản phẩm từ giấy

             404.029

            2.392.101

+31,07

-25,57

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

             361.877

            2.375.514

*

*

Kim loại thường khác và sản phẩm

             158.176

            1.832.867

*

*

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

             102.604

               906.247

*

*

Thủy Chung

Nguồn: Vinanet

Nguồn: Vinanet