Mức tăng mạnh này chủ yếu do kim ngạch xuất khẩu dầu thô tăng cao và chiếm tới 25% tổng kim ngạch vào thị trường này. Nếu không tính mặt hàng dầu thô thì xuất khẩu sang Nhật Bản chỉ tăng có 10,6% so với tháng trước và 30,7% so với cùng kỳ năm ngoái.
Nhìn chung, các mặt hàng xuất khẩu khác sang thị trường Nhật Bản trong tháng đều tăng cao, trong đó phải kể như dây điện và dây cáp điện, hàng hải sản, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; giày dép các loại, sản phẩm chất dẻo…
Các mặt hàng xuất khẩu sang Nhật Bản trong tháng 1/2008
|
Mặt hàng |
Tháng 1/2008 (nghìn USD) |
So tháng 1/2007 (%) |
So tháng 12/07 (%) |
|
Tổng |
663.187 |
50,97 |
2,97 |
|
Dầu thô |
163.983 |
185,58 |
-14,86 |
|
Dây điện và dây cáp điện |
64.850 |
22,97 |
8,7 |
|
Hàng dệt may |
64.487 |
16,75 |
9,7 |
|
Hàng hải sản |
54.096 |
28,11 |
-19,79 |
|
Gỗ, sản phẩm gỗ |
29.788 |
2,47 |
28,21 |
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện |
26.911 |
45,80 |
-6,00 |
|
Giày dép các loại |
18.557 |
38,62 |
93,99 |
|
Sản phẩm chất dẻo |
17.971 |
75,81 |
41,88 |
|
Than đá |
16.673 |
106,07 |
73,57 |
|
Cà phê |
10.025 |
37,16 |
31,72 |
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù |
7.993 |
11,81 |
21,60 |
|
Sản phẩm gốm sứ |
3.908 |
24,18 |
53,92 |
|
Cao su |
3.138 |
26,99 |
35,32 |
|
Sản phẩm mây tre cói thảm |
2.994 |
60,62 |
65,60 |
|
Gạo |
2.310 |
-41,64 |
- |
|
Hàng rau quả |
2.299 |
13,47 |
6,93 |
|
Sản phẩm đá quý, kim loại quý |
1.757 |
28,15 |
-33,97 |
|
Dầu mỡ động thực vật |
1.342 |
395,20 |
19,71 |
|
Thiếc |
966 |
117,57 |
45,70 |
|
Hạt điều |
730 |
- |
22,9 |
|
Đồ chơi trẻ em |
429 |
75,82 |
-3,81 |
|
Hạt tiêu |
258 |
- |
-53,01 |
(Thông tin thương mại Việt Nam)