Theo số liệu thống kê của tổng cục Hải Quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá từ Việt Nam sang Philippine tháng 5 đạt 189,50 triệu USD chiếm 2,97% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá trong tháng, giảm 13.81% so với tháng 4/2010, giảm 24,23% so với tháng 5/2009. Tính chung 5 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu sang Philippine đạt 1,06 tỷ chiếm 4,07% tổng trị giá xuất khẩu, tăng 13,79% so với cùng kỳ năm trước.
Gạo là mặt hàng chủ lực xuất khẩu sang Philippine. Trong 5 tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu gạo đạt 759,02 triệu USD chiếm 71,30% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá sang Philippine, tăng nhẹ 0,88% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ hai về kim ngạch là mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt kim ngạch 52,58 triệu USD chỉ chiếm 4,94% tổng kim ngạch, tăng 124,25% so với 5 tháng năm 2009.
5 tháng đầu năm 2010, hầu hết các mặt hàng đều tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước, một số mặt hàng tăng mạnh trên 100% như: máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 124,25%; phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 149,65%; sắt thép các loại tăng 161,52%; dây điện và dây cáp điện tăng 130,92%; thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh tăng 346,79%; giấy và các sản phẩm từ giấy tăng 181,36%; chè tăng 215,12%. Chỉ có vài mặt hàng có tốc độ tăng trưởng âm như: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 19,74%; sắn và các sản phẩm từ sắn giảm 49,23%; hạt điều giảm 8,6%.
Xét riêng tháng 5/2010, kim ngạch xuất khẩu gạo đạt 118,33 triệu USD chiếm 62,44% tổng trị giá xuất khẩu sang Philippine trong tháng, giảm 22,91% so với tháng trước, giảm 44,54% so với tháng 5/2009. Trong tháng 5/2010 một số mặt hàng có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với tháng trước như: than đá tăng 269,16%, đạt kim ngạch 13,33 triệu USD đứng thứ hai trong tháng; sắt thép các loại tăng 108,10%; giày dép các loại tăng 104,72%; giấy và các sản phẩm từ giấy tăng 125,54%. Trong tháng có hai mặt hàng không xuất là: sắn và các sản phẩm từ sắn; chè.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá từ Việt Nam sang Philippine tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
KNXK T5/2010
|
KNXK 5T/2010
|
% tăng giảm KNXK T5/2010 so với T4/2010
|
% tăng giảm KNXK T5/2010 so với T5/2009
|
% tăng giảm KNXK 5T/2010 so với 5T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
189.498.912
|
1.064.585.001
|
-13,81
|
-24,23
|
+13,79
|
|
Gạo
|
118.330.095
|
759.024.250
|
-22,91
|
-44,54
|
+0,88
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
8.129.363
|
52.580.754
|
-35,23
|
+51,80
|
+124,25
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
3.757.906
|
29.819.567
|
-21,76
|
-58,96
|
-19,74
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
8.043.608
|
25.769.013
|
+88,78
|
+365,18
|
+149,65
|
|
Than đá
|
13.334.110
|
20.174.075
|
+269,16
|
|
|
|
Cà phê
|
2.311.889
|
15.347.554
|
-66,08
|
-23,54
|
+10,82
|
|
Sắt thép các loại
|
4.998.686
|
13.914.831
|
+108,10
|
+870,89
|
+161,52
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.750.175
|
11.790.094
|
+18,44
|
+66,48
|
+87,54
|
|
Hàng dệt, may
|
1.566.227
|
7.583.062
|
-0,35
|
+115,82
|
+21,65
|
|
Hàng thuỷ sản
|
1.132.700
|
6.699.385
|
-31,17
|
-13,12
|
+23,56
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
1.445.939
|
6.449.169
|
+8,79
|
+282,27
|
+130,92
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
934.497
|
5.699.213
|
-18,08
|
+46,45
|
+52,44
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
837.037
|
4.417.705
|
-33,59
|
-13,60
|
+8,45
|
|
Hạt tiêu
|
1.110.575
|
3.347.089
|
+10,99
|
+154,31
|
+44,92
|
|
Giày dép các loại
|
730.246
|
3.045.511
|
+104,72
|
+19,88
|
+35,72
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
366.033
|
2.818.417
|
-16,08
|
+255,77
|
+346,79
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
622.121
|
2.584.009
|
+125,54
|
+308,33
|
+181,36
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
|
2.486.921
|
|
|
-49,23
|
|
Hạt điều
|
178.750
|
1.413.546
|
-63,60
|
-39,95
|
-8,60
|
|
Chè
|
|
1.292.484
|
|
|
+215,12
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
151.101
|
875.981
|
-16,76
|
-40,33
|
+74,01
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
126.172
|
751.689
|
-18,14
|
+40,81
|
+0,28
|