Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Tây Ban Nha tháng 6/2010 đạt gần 97,88 triệu USD, chiếm 1,55% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá trong tháng, tăng 5,93% so với tháng trước, tăng 13,99% so với cùng tháng năm trước. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang Tây Ban Nha 6 tháng đầu năm là 487,57 triệu USD chiếm 1,50% tổng trị gía xuất khẩu trong 6 tháng, tăng 1,54% so với cùng kỳ năm trước.
Bốn mặt hàng chủ yếu xuất khẩu sang Tây Ban Nha vẫn là hàng dệt, may, giày dép các loại, hàng thuỷ sản, cà phê. Trong 6 tháng đầu năm 2010, hàng dệt may đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Tây Ban Nha đạt gần 124,40 triệu USD chiếm 25,51% tổng trị giá xuất sang Tây Ban Nha, nhưng giảm nhẹ 0,03% so với cùng kỳ năm trước. Tiếp đến giày dép các loại đạt kim ngạch xuất khẩu gần 115,43 triệu USD, chiếm 23,76% tổng trị giá xuất khẩu, giảm 1,57% so với cùng kỳ năm trước. Hàng thuỷ sản xuất khẩu đạt kim ngạch 79,73 triệu USD, chiếm 16,35% tổng trị giá xuất khẩu, giảm 0,16% so với 6 tháng năm 2009. Đứng thứ tư là cà phê với kim ngạch xuất khẩu là 63,23 triệu USD, chiếm 12,97% tổng trị giá xuất khẩu, giảm 5,51% so với 6 tháng năm trước.
Như vậy trong 6 tháng đầu năm 2010, các mặt hàng chiếm kim ngạch xuất khẩu lớn sang Tây Ban Nha đều có tốc độ tăng trưởng âm so với cùng kỳ, có một số mặt hàng có độ tăng trưởng dương mạnh về kim ngạch như: Cao su tăng 152,57%; đá quý, kim loại quý và sản phẩm tăng 184,80%.
Xét riêng tháng 6 năm 2010, hàng dệt, may vẫn là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Tây Ban Nha, với kim ngạch gần 32,63 triệu USD, tăng 21,95% so với tháng trước. Giày dép các loại đạt kim ngạch xuất khẩu 21,18 triệu USD, tăng 10,39% so với tháng trước. Hàng thuỷ sản, đứng thứ 3 về kim ngạch xuất khẩu sang Tây Ban Nha đạt 14,58 triệu USD, tăng 4,93% so với tháng 5/2010. Đứng thứ 4 về kim ngạch xuất khẩu là cà phê, đạt 11,61 triệu USD, giảm 17,17% so với tháng 5/2010.
Bảng thống kê kim ngạch xuất hàng hoá sang Tây Ban Nha tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2010.
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
KNXK T6/2010
|
KNXK 6T/2010
|
% tăng giảm KNXK T6/2010 so với T5/2010
|
% tăng giảm KNXK T6/2010 so với T6/2009
|
% tăng giảm KNXK 6T/2010 so với 6T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
97.876.646
|
487.570.097
|
+5,93
|
+13,99
|
+1,54
|
|
Hàng dệt, may
|
32.628.063
|
124.397.273
|
+21,95
|
+34,14
|
-0,03
|
|
Giày dép các loại
|
21.182.969
|
115.426.236
|
+10,39
|
-8,23
|
-1,57
|
|
Hàng thuỷ sản
|
14.576.057
|
79.727.611
|
+4,93
|
-8,63
|
-0,16
|
|
Cà phê
|
11.610.113
|
63.226.725
|
-17,17
|
+54,16
|
-5,51
|
|
Túi sách, ví, vali, mũ và ô dù
|
2.935.684
|
16.228.360
|
+9,85
|
-1,26
|
-10,45
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
673.576
|
11.855.788
|
-29,16
|
-7,52
|
-4,21
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
1.755.160
|
11.319.631
|
-3,68
|
+151,75
|
+58,81
|
|
Cao su
|
2.065.650
|
7.460.114
|
+64,05
|
+264,67
|
+152,57
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
908.233
|
5.450.941
|
1,53
|
+43,79
|
+16,29
|
|
Hạt tiêu
|
891.370
|
5.055.466
|
-28,74
|
-44,13
|
-22,55
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
400.486
|
4.192.541
|
-72,89
|
-84,88
|
+13,56
|
|
Hạt điều
|
578.896
|
3.630.857
|
+2,64
|
-28,18
|
+15,84
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
649.667
|
3.059.246
|
+5,23
|
-0,20
|
-15,39
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
520.671
|
2.549.022
|
+19,91
|
+73,78
|
+88,79
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
133.368
|
2.132.115
|
+23,03
|
-36,15
|
-32,25
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
114.584
|
1.794.866
|
-64,35
|
-51,79
|
-15,59
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
82.626
|
1.003.045
|
-68,58
|
+36,19
|
+184,80
|
|
Gạo
|
|
96.130
|
|
|
-93,69
|