Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt nam, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ trong tháng 3/2010 đạt trên 1 tỷ USD, tăng 37,52% so với tháng 2/2010, và tăng 24,15% so với tháng 3/2009, nâng tổng kim ngạch 3 tháng đầu năm 2010 lên 2,8 tỷ USD chiếm 19,6% tổng kim ngạch của cả nước, tăng 22,53% so với cùng kỳ năm ngoái.
Về chủng loại các mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ, thì hàng dệt may vẫn đứng vị trí dẫn đầu về kim ngạch từ đầu năm đến nay, đạt 470,1 triệu USD trong tháng 3/2010 chiếm 57,9% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước và chiếm 44,4% kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ trong tháng 3, tăng 34,94% so với tháng 2/2010 và tăng 31,89% so với tháng 3/2009, nâng tổng kim ngạch 3 tháng đầu năm lên 1,2 tỷ USD tăng 21,72% so với cùng kỳ năm 2009.
Chiếm 10% kim ngạch, mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ đứng thứ hai về kim ngạch sau mặt hàng dệt, may với 106,6 triệu USD, tăng 34,94% so với tháng 2/2010 và tăng 31,89% so với tháng 3/2009, nâng tổng kim ngạch 3 tháng đầu năm 2010 đạt 279,2 triệu USD, tăng 37,64% so với cùng kỳ năm ngoái.
Tháng 3/2010, Hoa Kỳ đã nhập 55 triệu USD mặt hàng thủy sản từ Việt Nam, tăng 17,87% so với tháng 2/2010 và tăng 28,18% so với tháng 3/2009.Tính chung 3 tháng đầu năm Hoa Kỳ đã nhập 143,2 triệu USD mặt hàng này từ Việt Nam chiếm 15,9% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước, tăng 28,51% so với cùng kỳ năm 2009.
Đáng chú ý mặt hàng hóa chất, tuy kim ngạch xuất khẩu trong tháng chỉ đạt 806,9 ngìn USD, giảm 11,01% so với tháng 2/2010, nhưng nếu so với tháng 3/2009, thì mặt hàng hóa chất tăng mạnh, tăng cao nhất trong các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ (tăng 506,73%). Tính chung 3 tháng năm 2010, Hoa Kỳ đã nhập khẩu 1,9 triệu USD mặt hàng này, tăng 126,71% so với cùng kỳ.
Thống kê mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ tháng 3 năm 2010
|
Mặt hàng
|
Tháng 3/2010
|
Kim ngạch so với tháng 2/2010 (%)
|
Kim ngạch so với tháng 3/2009 (%)
|
Kim ngạch so với cùng kỳ (%)
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá
(USD)
|
|
Tổng kim ngạch
|
|
1.056.702.371
|
+37,52
|
+24,15
|
+22,53
|
|
hàng dệt, may
|
|
470.142.152
|
+34,94
|
+31,89
|
+21,72
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
|
106.680.371
|
+86,13
|
+33,94
|
+37,64
|
|
giày dép các loại
|
|
102.196.816
|
+54,74
|
+25,90
|
++6,08
|
|
Hàng thuỷ sản
|
|
55.035.754
|
+17,87
|
+28,18
|
+28,51
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
51.401.726
|
+56,58
|
56,13
|
+42,84
|
|
dầu thô
|
49.609
|
30.400.000
|
+107,20
|
-37,13
|
-20,52
|
|
túi xách, ví,vali, mũ và ôdù
|
|
24.700.727
|
+59,15
|
+72,87
|
+46,22
|
|
cà phê
|
13.775
|
21.392.256
|
+43,33
|
-3,55
|
-8,84
|
|
máy móc, thiết bị,dụng cụ phụ tùng khác
|
|
19.226.096
|
+40,00
|
+4,30
|
-0,14
|
|
hạt điều
|
2.973
|
14.964.749
|
+70,15
|
-0,30
|
-3,94
|
|
dây điệnvà dây cáp điện
|
|
12.301.505
|
+37,45
|
+213,96
|
+184,56
|
|
phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
12.140.758
|
-79,80
|
+14,82
|
+377,90
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
|
8.584.888
|
+62,75
|
-44,95
|
-39,09
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
|
8.492.666
|
+69,83
|
-31,86
|
-6,25
|
|
Hạt tiêu
|
2.407
|
7.556.838
|
+147,61
|
+227,49
|
+98,75
|
|
giấy và các sản phẩm từ giấy
|
|
6.271.667
|
+183,68
|
-39,75
|
-26,77
|
|
thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
|
4.683.879
|
+33,80
|
+102,24
|
+96,93
|
|
đá quý,kim loại quý và sản phẩm
|
|
3.927.535
|
+21,00
|
+150,07
|
+65,41
|
|
sản phẩm gốm sứ
|
|
2.962.373
|
-7,98
|
-0,56
|
-11,81
|
|
sản phẩm từ cao su
|
|
2.460.294
|
+16,95
|
+73,55
|
+83,94
|
|
cao su
|
852
|
2.352.801
|
-5,36
|
+220,33
|
+77,42
|
|
Sản phẩm mây tre, cói và thảm
|
|
2.114.640
|
+15,96
|
-30,24
|
-10,06
|
|
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
1.952.817
|
+36,83
|
-64,19
|
-36,71
|
|
sắt thép các loại
|
768
|
1.290.584
|
|
-54,82
|
-30,63
|
|
sản phẩm hoá chất
|
|
826.075
|
+23,38
|
-46,40
|
-6,85
|
|
hoá chất
|
|
806.949
|
-11,01
|
+506,73
|
+126,71
|
|
chè
|
597
|
634.108
|
+36,73
|
+98,73
|
+80,59
|
|
Hàng rau quả
|
|
255.113
|
-74,26
|
-72,06
|
+97,98
|