Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Malaixia trong tháng 2/2010 đạt 80,2 triệu USD chiếm 0,9% tổng kim ngạch, giảm 28,83% so với tháng 1/2010 . Tính chung 2 tháng năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 193,3 triệu USD sang thị trường Malaixia, giảm 35% so với cùng kỳ năm 2009.
Tuy kim ngạch 2 tháng năm 2010 của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Malaixia giảm so với cùng kỳ, nhưng hầu hết các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Mailaixi đều có kim ngạch tăng, trong đó tăng trưởng mạnh nhất là sản phẩm từ sắt thép với kim ngạch trong tháng 2 đạt 2,5 triệu USD, tăng 23,62% so với tháng 1/2010 và hai tháng năm 2010 đạt 4,5 triệu USD, chiếm 4,7% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này và tăng trên 500% so với cùng kỳ năm 2009.
Mặt hàng tăng trưởng mạnh đứng thứ hai sau sản phẩm từ sắt thép là hoá chất với kim ngạch đạt 354,8 nghìn USD tăng 47,21% so với tháng 1/2010 và 2 tháng năm 2010 đạt 595,8 nghìn USD, tăng 411% so với cùng kỳ năm ngoái.
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt hàng có kim ngạch tăng trưởng còn các mặt hàng có kim ngạch giảm như dầu thô (giảm 77,69%); Hàng thuỷ sản (giảm 21,57%); hạt tiêu (giảm 11,05%) và sắn và các sản phẩm từ sắn (giảm 89,32%) so với cùng kỳ.
Nếu không kể mặt hàng dầu thô, thì gạo vẫn là mặt hàng chủ lực của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Malaixia từ đầu năm đến nay. Tháng 2/2010, Việt Nam đã xuất 30,6 nghìn tấn gạo sang thị trường này, đạt trị giá 13,1 triệu USD, giảm 44,69% về trị giá và 36,97% về lượng so với tháng 1/2010. Tính chung 2 tháng năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 79,2 nghìn tấn gạo sang thị tường Malaixia, chiếm 10,8% lượng gạo xuất khẩu của cả nước, đạt 37 triệu USD, tăng 57,06% so với cùng kỳ.
Thống kê hàng hoá xuất khẩu sang thị trường Malaixia tháng 2, 2 tháng năm 2010
|
Chủng loại mặt hàng
|
Tháng 2/2010
|
2 tháng 2010
|
Tăng, giảm KN so với tháng 1/2010 (%)
|
Tăng, giảm KN so với cùng kỳ
(%)
|
|
lượng (tấn)
|
trị giá (USD)
|
lượng (Tấn)
|
trị giá (USD)
|
|
Tổng kim ngạch
|
|
80.215.365
|
|
193.368.573
|
-28,83
|
-35,00
|
|
dầu thô
|
40.290
|
22.451.156
|
78.696
|
46.152.445
|
-5,27
|
-77,69
|
|
Gạo
|
30.621
|
13.178.580
|
79.203
|
37.005.100
|
-44,69
|
+57,06
|
|
sắt thép các loại
|
8.542
|
6.774.782
|
20.115
|
15.497.745
|
-22,33
|
+128,21
|
|
máy vi tính, sp điện và linh kiện
|
|
3.516.268
|
|
6.775.982
|
+8,05
|
+93,51
|
|
máy móc, thiếtbị, dụng cụ và phụ tùng khác
|
|
3.188.132
|
|
8.854.420
|
-42,69
|
+153,11
|
|
giày dép các loại
|
|
2.645.871
|
|
4.747.565
|
+25,89
|
+40,68
|
|
phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
2.635.917
|
|
4.880.148
|
+17,49
|
+192,06
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
|
2.539.342
|
|
4.593.452
|
+23,62
|
+598,03
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
|
2.177.736
|
|
4.288.638
|
+8,54
|
+74,10
|
|
sản phẩm hoá chất
|
|
1.478.640
|
|
4.836.141
|
-55,57
|
+28,06
|
|
hàng dệt, may
|
|
1.262.489
|
|
3.419.207
|
-43,67
|
+7,28
|
|
Hàng thuỷ sản
|
|
1.095.259
|
|
3.904.339
|
-61,01
|
-21,57
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
|
804.674
|
|
2.450.643
|
-52,00
|
+0,76
|
|
Cà phê
|
525
|
682.880
|
3.575
|
5.066.890
|
-84,42
|
+8,51
|
|
cao su
|
275
|
595.946
|
696
|
1.570.152
|
-38,83
|
-43,06
|
|
than đá
|
5.000
|
550.000
|
5.000
|
550.000
|
|
|
|
giấy và các sản phẩm từ giấy
|
|
474.659
|
|
1.770.472
|
-63,37
|
+33,11
|
|
sản phẩm gốm sứ
|
|
443.490
|
|
780.772
|
+47,24
|
+19,94
|
|
Hàng rau quả
|
|
379.372
|
|
1.021.142
|
-39,59
|
+8,44
|
|
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
364.637
|
|
774.709
|
-5,93
|
+26,66
|
|
hoá chất
|
|
354.800
|
|
595.818
|
+47,21
|
+411,00
|
|
chất dẻo nguyên liệu
|
162
|
250.267
|
300
|
465.722
|
+16,16
|
+26,69
|
|
dây điên và dây cáp điện
|
|
217.206
|
|
356.720
|
+55,69
|
+157,63
|
|
hạt tiêu
|
74
|
210.525
|
230
|
699.273
|
-56,93
|
-11,05
|
|
túi xách, ví, vali, mũ và ôdù
|
|
201.126
|
|
411.860
|
-4,56
|
+223,69
|
|
sản phẩm từ cao su
|
|
71.081
|
|
237.443
|
-57,27
|
+50,98
|
|
xăng dầu các loại
|
116
|
64.487
|
152
|
89.187
|
+161,08
|
+88,16
|
|
Hạt điều
|
20
|
55.445
|
66
|
331.727
|
-79,93
|
+167,42
|
|
sắn và các sản phẩm từ sắn
|
|
|
125
|
31.502
|
|
-89,32
|