Số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan cho thấy, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Oxtraylia trong tháng 5/2010 đạt 306,1 triệu USD, tăng 38,24% so với tháng 5/2009, nâng tổng kim ngạch 5 tháng đầu năm 2010 lên 1,2 tỉ USD chiếm 4,78% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 33,38% so với cùng kỳ năm 2009.
Các mặt hàng chính xuất sang thị trường Oxtraylia trong 5 tháng đầu năm 2010 là dầu thô, thủy sản, gỗ và sản phẩm, hạt điều….
Nếu không kể mặt hàng dầu thô, thì mặt hàng thủy sản đạt kim ngạch cao nhất với 10,1 triệu USD trong tháng 5, tăng 7,96% so với tháng 5/2009, nâng tổng kim ngạch mặt hàng này 5 tháng đầu năm lên 47,4 triệu USD, chiếm 3,79% tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Oxtraylia, tăng 20,67% so với cùng kỳ năm 2009.
Đứng thứ hai sau mặt hàng thủy sản là gỗ và sản phẩm gỗ, chiếm 1,61% kim ngạch xuất sang thị trường Singapore trong tháng 5, đạt kim ngạch 4,9 triệu USD, tăng 11,96% so với tháng 5/2009, nâng tổng kim ngạch mặt hàng này 5 tháng đầu năm lên 24,9 triệu USD, tăng 30,16% so với cùng kỳ năm ngoái.
Đứng thứ ba là hạt điều. Tháng 5/2010, Việt Nam đã xuất khẩu 965 tấn hạt điều sang thị trường Oxtraylia, đạt 5,2 triệu USD, giảm 3,5% về lượng nhưng 16,03% về trị giá so với tháng 5/2009. Tính chung 5 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 4,4 nghìn tấn hạt điều sang thị trường này, đạt 24,3 triệu USD, tăng 54,86% về trị giá và tăng 29,2% về lượng so với cùng kỳ.
Nhìn chung, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Oxtrâylia 5 tháng đầu năm 2010 đều tăng trưởng, trong đó mặt hàng sắt thép các loại tăng trưởng cao nhất so với cùng kỳ năm 2009 (tăng 253,58%) đạt 860,2 nghìn USD.Bên cạnh đó còn có những thị trường giảm về kim ngạch như: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 0,04% so với cùng kỳ đạt trêm 15 triệu USD; túi xách, ví, vali, mũ và ô dù giảm 4,42% so với cùng kỳ đạt 3,5 triệu USD; Dây điện và dây cáp điện giảm 62,08% so với cùng kỳ đạt 2,6 triệu USD; gạo giảm 14,18% về trị giá và giảm 4,59% về lượng so với cùng kỳ đạt 2,8 nghìn tấn với trị giá 1,5 triệu USD; đá quý, kim loại quý và sản phẩm giảm 96,68% so với cùng kỳ đạt 1,2 triệu USD.
Thống kê xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Oxtraylia tháng 5,5 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
T5/2010 (USD)
|
5T/2010 (USD)
|
T5/2009 (USD)
|
5T/2009 (USD)
|
Tăng giảm KN T5/2010 so T5/2009 (%)
|
Tăng giảm KN 5T/2010 so 5T/2009 (%)
|
|
Tổng kim ngạch
|
306.103.650
|
1.249.961.170
|
221.435.315
|
937.175.504
|
+38,24
|
+33,38
|
|
Dầu thô
|
252.162.167
|
973.774.669
|
173.968.695
|
676.410.959
|
+44,95
|
+43,96
|
|
Hàng thủy sản
|
10.110.476
|
47.421.690
|
9.364.603
|
39.298.984
|
+7,96
|
+20,67
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
4.931.307
|
24.963.531
|
4.404.524
|
19.178.686
|
+11,96
|
+30,16
|
|
Hạt điều
|
5.286.652
|
24.359.869
|
4.556.212
|
15.729.909
|
+16,03
|
+54,86
|
|
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
4.084.753
|
24.266.855
|
3.642.477
|
16.107.038
|
+12,14
|
+50,66
|
|
giày dép các loại
|
3.606.717
|
18.162.846
|
3.737.993
|
15.595.197
|
-3,51
|
+16,46
|
|
hàng dệt, may
|
2.534.147
|
15.187.255
|
1.903.407
|
11.347.292
|
+33,14
|
+33,84
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
3.424.164
|
15.082.326
|
3.907.664
|
15.088.979
|
-12,37
|
-0,04
|
|
cà phê
|
2.892.744
|
11.655.817
|
1.077.492
|
10.383.327
|
+168,47
|
+12,26
|
|
giấy và các sản phẩm từ giấy
|
1.943.135
|
7.783.952
|
1.012.417
|
4.030.918
|
+91,93
|
+93,11
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
693.379
|
6.525.426
|
647.392
|
6.353.680
|
+7,10
|
+2,70
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
1.226.768
|
5.891.328
|
1.114.292
|
5.249.891
|
+10,09
|
+12,22
|
|
sản phẩm gốm, sứ
|
990.723
|
5.139.754
|
738.904
|
3.687.313
|
+34,08
|
+39,39
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
688.403
|
4.581.617
|
163.589
|
861.806
|
+320,81
|
+431,63
|
|
than đá
|
|
4.199.092
|
|
|
|
|
|
sản phẩm từ cao su
|
778.463
|
3.803.510
|
446.920
|
2.441.424
|
+74,18
|
+55,79
|
|
sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
648.945
|
3.659.336
|
227.028
|
1.993.239
|
+185,84
|
+83,59
|
|
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
500.426
|
3.590.904
|
1.121.658
|
3.756.991
|
-55,39
|
-4,42
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
132.158
|
2.651.960
|
2.194.428
|
6.993.057
|
-93,98
|
-62,08
|
|
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
606.328
|
2.248.630
|
354.317
|
1.687.426
|
+71,13
|
+33,26
|
|
Hàng rau quả
|
420.021
|
2.101.679
|
387.117
|
1.911.661
|
+8,50
|
+9,94
|
|
gạo
|
283.587
|
1.533.712
|
511.667
|
1.787.196
|
-44,58
|
-14,18
|
|
sản phẩm hóa chất
|
388.235
|
1.496.830
|
131.808
|
444.495
|
+194,55
|
+236,75
|
|
hạt tiêu
|
138.510
|
1.309.131
|
96.280
|
649.289
|
+43,86
|
+101,63
|
|
đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
438.312
|
1.282.489
|
199.187
|
38.626.980
|
+120,05
|
-96,68
|
|
sắt thép các loại
|
168.907
|
860.290
|
|
243.308
|
|
+253,58
|
|
chất dẻo nguyên liệu
|
210.196
|
785.614
|
56.468
|
270.434
|
+272,24
|
+190,50
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
|
|
|
85.000
|
|
|
(Vinanet-Lan Hương)