Theo số liệu thống kê, tháng 8/2010 Việt Nam đã thu về 188,3 triệu USD thị trường Oxtraylia, tăng 61,42% so với tháng 7 và tăng 73,42% so với tháng 8/2009, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Oxtraylia 8 tháng đầu năm lên 1,7 tỷ USD, chiếm 3,85% trong tổng kim ngạch, tăng 10,36% so với 8 tháng năm 2009.

Dầu thô, sản phẩm từ chất dẻo, hàng thủy sản, hạt điều, gỗ và sản phẩm gỗ …. là những mặt hàng chủ yếu mà Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Oxtraylia. Nếu không kể dầu thô, thì sản phẩm từ chất dẻo là mặt hàng tăng trưởng mạnh và đạt kim ngạch cao nhất. Tháng 8/2010 Việt Nam đã xuất 1,9 triệu USD sang thị trường này, giảm 7,72% so với tháng 7, nhưng tăng 46,77% so với tháng 8/2009. Tính chung 8 tháng, Oxtraylia đã nhập khẩu trên 113 triệu USD sản phẩm từ chất dẻo từ Việt Nam, chiếm 6,46% trong tổng kim ngạch, tăng 1156,68% so với cùng kỳ.

Đứng sau mặt hàng sản phẩm từ chất dẻo là mặt hàng thủy sản, với kim ngạch đạt trong tháng là 14,4 triệu USD, tăng 6,20% so với tháng 7, nhưng giảm 3,43% so với tháng 8/2009. Tính chung 8 tháng đầu năm, Việt Nam đã xuất khẩu 85,2 triệu USD mặt hàng thủy sản sang thị trường Oxtraylia, chiếm 4,87% trong tổng kim ngạch, tăng 12,93% so với cùng kỳ năm trước.

Nhìn chung, 8 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Oxtraylia đều tăng trưởng so với cùng kỳ, chỉ có 3 mặt hàng giảm kim ngạch (chiếm 11,1% trong tổng số mặt hàng), đó là: dây điện và dây cáp điện (giảm 41,48%) đạt 5,5 triệu USD; đá quý kim loại quý và sản phẩm (giảm 90,35%) đạt 3,8 triệu USD và hàng rau quả (giảm 2,02%) đạt 3,4 triệu USD.

Thống kê mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Oxtraylia 8 tháng năm 2010

ĐVT: USD
Mặt hàng
 
 
 
T8/2010
 
 
 
8T/2010
 
 
 
8T/2009
 
 
 
Tăng giảm KN T8/2010 so T8/2009 (%)
Tăng giảm KN 8T/2010 so 8T/2009 (%)
Tổng kim ngạch
188.349.335
1.749.846.707
1.585.561.962
+73,42
+10,36
dầu thô
113.409.161
1.245.869.921
1.154.024.026
+127,43
+7,96
sản phẩm từ chất dẻo
1.915.958
113.066.804
8.997.243
+46,77
+1.156,68
hàng thủy sản
14.401.181
85.245.834
75.487.558
-3,43
+12,93
hạt điều
11.323.152
51.780.456
34.073.345
+74,88
+51,97
gỗ và sản phẩm gỗ
8.487.476
48.288.460
39.678.509
+23,51
+21,70
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
3.960.874
39.140.608
22.052.524
+115,22
+77,49
giày dép các loại
4.658.683
30.448.242
25.918.661
+37,65
+17,48
hàng dệt, may
4.424.843
28.582.376
19.661.813
+73,37
+45,37
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
3.102.319
23.748.435
23.452.349
+17,25
+1,26
phương tiện vận tải và phụ tùng
378.915
16.567.932
3.012.914
-15,37
+449,90
cà phê
703.041
15.522.224
11.472.164
+81,28
+35,30
giấy và các sản phẩm từ giấy
1.610.551
13.508.593
7.017.219
+70,51
+92,51
sản phẩm từ sắt thép
764.891
10.447.998
10.336.187
-15,31
+1,08
sản phẩm gốm sứ
1.574.374
9.407.237
8.182.309
-18,43
+14,97
than đá
 
8.979.128
6.293.103
 
+42,68
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
1.565.966
7.814.227
6.442.037
+69,47
+21,30
sản phẩm từ cao su
943.026
6.956.497
4.630.619
+45,35
+50,23
sản phẩm mây, tre, cói và thảm
1.187.363
6.509.640
3.827.749
+15,07
+70,06
dây điện và dây cáp điện
1.328.493
5.548.951
9.481.627
+27,14
-41,48
đá quý, kim loại quý và sản phẩm
1.224.522
3.804.689
39.435.942
+294,14
-90,35
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
506.371
3.719.722
3.159.530
-11,18
+17,73
Hàng rau quả
454.930
3.426.799
3.497.393
+15,03
-2,02
sản phẩm hóa chất
298.379
2.751.501
1.291.895
-7,77
+112,98
gạo
359.100
2.625.669
2.392.424
+28,29
+9,75
hạt tiêu
213.745
2.194.768
1.502.229
-28,09
+46,10
sắt thép các loại
297.163
1.593.859
962.694
-33,60
+65,56
chất dẻo nguyên liệu
223.335
1.387.910
634.139
+36,76
+118,87
 
(L.Hương)

Nguồn: Vinanet