Theo số liệu thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng của Việt Nam sang thị trường Pháp trong tháng 4 đạt 80,6 triệu USD, tăng 34,42% so với tháng 3/2010, nâng tổng kim ngạch 4 tháng đầu năm 2010 lên 275,25 triệu USD, tăng 14,02% so với cùng kỳ năm 2009 và chiếm 1,39% tổng kim ngạch.
Mặt hàng giày dép các loại tiếp tục dẫn đầu về kim ngạch từ đầu năm đến nay, với kim ngạch đạt trong tháng 4 là 14,5 triệu USD tăng 99,99% so với tháng trước đó, nâng tổng kim ngạch 4 tháng đầu năm lên 45,5 triệu USD, nhưng lại giảm 3,96% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 3,29% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước trong 4 tháng đầu năm.
Đứng thứ hai sau mặt hàng giày dép là hàng dệt, may với kim ngạch trong tháng 4 đạt trên 8 triệu USD, tăng 49,07% so với tháng trước, nâng tổng kim ngạch 4 tháng đầu năm lên 32,1 triệu USD, giảm 2,77% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 3,29% tổng kim ngạch mặt hàng này.
Nhìn chung so với cùng kỳ năm trước, thì 4 tháng đầu năm 2010, hầu hết các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Pháp đều tăng trưởng, trong đó mặt hàng dây điện và dây cáp điện tăng trưởng cao nhất trong nhóm mặt hàng, với kim ngạch xuất khẩu đạt 1,9 triệu USD chiếm 0,72% kim ngạch xuất sang thị trường Pháp, tăng 328,14% so với cùng kỳ.
Mặt hàng tăng trưởng đứng thứ hai sau cáp điện và dây cáp điện là phương tiện vân tải và phụ tùng. 4 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 7,4 triệu USD mặt hàng này sang thị trường Pháp chiếm 2,72% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Pháp, tăng 122,59% so với cùng kỳ.
Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng có mặt hàng giảm cả về lượng và trị giá, như cà phê giảm 71,81% về lượng và 74,11% về trị giá so với cùng kỳ; gạo giảm 5,20% về lượng và 22,59% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009, với lượng xuất là 894 tấn, trị giá 359 nghìn USD.
Thống kê mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Pháp 4 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
4 tháng năm 2010
|
4 tháng năm 2009
|
Tăng giảm kim ngạch so với tháng 3/2010 (%)
|
Tăng giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009 (%)
|
|
Lượng (tấn)
|
trị giá (USD)
|
Lượng (Tấn)
|
trị giá (USD)
|
|
Tổng kim ngạch
|
|
275.257.721
|
|
241.412.152
|
+34,42
|
+14,02
|
|
giày dép các loại
|
|
45.569.694
|
|
47.449.720
|
+99,99
|
-3,96
|
|
hàng dệt, may
|
|
32.113.411
|
|
33.028.982
|
+49,07
|
-2,77
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
|
30.119.753
|
|
25.696.775
|
-11,84
|
+17,21
|
|
Hàng thuỷ sản
|
|
29.745.091
|
|
18.488.558
|
+20,12
|
+60,88
|
|
đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
|
18.628.314
|
|
12.267.214
|
+12,61
|
+51,85
|
|
túi xách, ví, vali, mũ và ôdù
|
|
15.777.587
|
|
13.975.329
|
+81,77
|
+12,90
|
|
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
|
10.509.691
|
|
7.345.937
|
+2,19
|
+43,07
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
9.693.163
|
|
10.107.054
|
+13,78
|
-4,10
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
|
8.523.911
|
|
6.105.150
|
-37,00
|
+39,62
|
|
phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
7.494.856
|
|
3.367.187
|
-4,81
|
+122,59
|
|
Cà phê
|
4.309
|
5.819.582
|
15.285
|
22.475.847
|
-33,82
|
-74,11
|
|
Hạt tiêu
|
833
|
2.750.871
|
677
|
1.932.580
|
+46,10
|
+42,34
|
|
gạo
|
894
|
359.093
|
943
|
463.859
|
|
-22,59
|
|
sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
|
3.524.183
|
|
2.632.244
|
+4,60
|
+33,89
|
|
sản phẩm gốm, sứ
|
|
3.458.647
|
|
4.040.128
|
+13,97
|
-14,39
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
|
3.399.283
|
|
1.673.111
|
-7,72
|
+103,17
|
|
Than đá
|
30.800
|
3.388.000
|
|
|
|
|
|
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
2.406.004
|
|
2.588.506
|
-7,54
|
-7,05
|
|
Hàng rau quả
|
|
2.064.883
|
|
1.776.842
|
++42,16
|
16,21
|
|
dây điện và dây cáp điện
|
|
1.988.207
|
|
464.378
|
-33,01
|
+328,14
|
|
cao su
|
497
|
1.441.393
|
424
|
709.421
|
-71,04
|
+103,18
|
Dưới đây là chỉ số giá hàng hóa xuất khẩu thương mại tháng 4/2010 của một số mặt hàng sang Pháp
Mặt hàng theo Quyết định số 111/2008/QĐ-TTg ngày 15/08/2008 của Thủ tướng Chính phủ)
(Gốc cố định năm 07-08=100; Theo chỉ số giá Fisher)-F
|
TT
|
NHÓM / MẶT HÀNG
|
CHỈ SỐ GIÁ
|
% BIẾN ĐỘNG GIÁ
|
|
Tháng 3/2010
|
Tháng 4/2010
|
4/2010 so với 4/2009
|
2/2010 so với 1/2010
|
3/2010 so với 2/2010
|
4/2010 so với 3/2010
|
|
*
|
CHUNG (của 11 nhóm/mặt hàng)
|
95,5
|
97,8
|
-2,7
|
3,2
|
-5,0
|
2,4
|
|
1
|
Hàng thủy sản
|
93,7
|
98,3
|
3,0
|
3,4
|
-7,0
|
4,8
|
|
2
|
Hạt điều
|
105,1
|
102,3
|
38,4
|
-4,7
|
4,5
|
-2,7
|
|
3
|
Cà phê
|
80,7
|
76,3
|
-8,0
|
-1,6
|
1,3
|
-5,5
|
|
4
|
Chè
|
95,5
|
97,8
|
-2,7
|
-3,0
|
-5,0
|
2,4
|
|
5
|
Gạo
|
90,5
|
89,9
|
-1,6
|
12,8
|
17,9
|
-0,7
|
|
6
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
96,8
|
101,4
|
17,0
|
8,9
|
1,1
|
4,7
|
|
7
|
Cao su
|
105,4
|
114,2
|
13,5
|
-11,6
|
13,0
|
8,3
|
|
8
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
112,6
|
111,9
|
-1,3
|
9,2
|
0,3
|
-0,6
|
|
9
|
Giày dép
|
94,1
|
95,0
|
-11,7
|
0,0
|
-3,9
|
0,9
|
|
10
|
Dây điện và dây cáp điện
|
112,1
|
110,6
|
28,8
|
-7,8
|
1,9
|
-1,3
|
|
11
|
Hàng rau quả
|
106,3
|
108,1
|
5,7
|
5,7
|
-8,0
|
1,7
|
(Vinanet-LH)