Theo số liệu thống kê, 1,2 tỷ USD là kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Singapore trong 2 quý đầu năm 2010, tăng 26,22% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 3,7% trong tổng kim ngạch của cả nước.

Nhìn chung 2 quý đầu năm các mặt hàng chủ yếu mà Việt Nam xuất khẩu sang thị trường này là dầu thô, gạo, máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện, máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng, thủy sản, cà phê…..

Là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Singapore trong 2 quý đầu năm đó là dầu thô, nhưng so với cùng kỳ năm 2009 thì mặt hàng này giảm cả về lượng và trị giá. 2 quý đầu năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 779,7 nghìn tấn dầu thô sang thị trường Singapore đạt 459,6 triệu USD, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này, giảm 44,75% về lượng và giảm 13,30% về trị giá so với cùng kỳ.

Đứng thứ hai sau mặt hàng dầu thô là gạo với lượng xuất trên 339 nghìn tấn trong 2 quý đầu năm, đạt 138,8 triệu USD, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch, tăng 114,39% về lượng và 111,59% về trị giá so với cùng kỳ.

Gỗ và sản phẩm gỗ, tuy đứng thứ 20 trong bảng xếp hạng về kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Singapore trong 2 quý đầu năm, nhưng so với cùng kỳ trước thì mặt hàng này có sự tăng trưởng cao nhất. Singapore đã nhập khẩu trên 4 triệu USD kim ngạch gỗ và sản phẩm gỗ từ thị trường Việt Nam, tăng 240% so với cùng kỳ năm 2009.

Những mặt hàng xuất khẩu sang Singapore trong 2 quý đầu năm có lượng và trị giá giảm so với cùng kỳ năm 2009 đó là: Cà phê giảm 27% về lượng và 31% về trị giá đạt 8,7 nghìn tấn và đạt 12,1 triệu USD; hạt tiêu giảm 45% về lượng và 18% về trị giá đạt 1,5 nghìn tấn và 4,5 triệu USD; Hạt điều giảm 12% về lượng và 6% về trị giá đạt 173 tấn, trị giá 816,8 nghìn tấn và Cao su giảm 94% về lượng và 88% về trị giá với 120 tấn và 353,6 nghìn tấn.

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Singapore 2 quý đầu năm 2010

Chủng loại mặt hàng
 
6T/2010
 
6T/2009
 
6T/2010 so 6T/2009 (%))
Lượng (tấn)
Trị giá
(USD)
Lượng
(tấn)
Trị giá (USD)
Lượng
Trị giá
Tổng kim ngạch
 
1.205.131.508
 
954.803.788
 
+26,22
dầu thô
779.790
459.650.926
1.386.178
531.376.233
-44,75
-13,30
gạo
339.046
138.864.526
158.143
65.940.711
+114,39
+111,59
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
 
107.572.674
 
73.245.036
 
+47,87
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
 
70.960.368
 
45.152.079
 
+57,16
xăng dầu các loại
82.485
46.496.683
24.465
11.644.115
+237
+299,31
thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
 
43.892.385
 
21.099.337
 
+108,03
Hàng thủy sản
 
32.111.798
 
25.698.270
 
+25
sắt thép các loại
25.084
19.013.351
1.818
1.761.340
+1.280
+979
Phương tiện vận tải và phụ tùng
 
17.203.704
 
11.548.600
 
+49
hàng dệt, may
 
13.374.078
 
18.019.136
 
-26
cà phê
8.765
12.169.786
11.985
17.636.730
-27
-31
Dây điện và dây cáp điện
 
10.145.709
 
6.747.449
 
+50
sản phẩm từ sắt thép
 
9.358.256
 
9.828.583
 
-5
giấy và các sản phẩm từ giấy
 
8.966.972
 
4.022.748
 
+123
sản phẩm từ chất dẻo
 
8.177.911
 
3.996.751
 
+105
Hàng rau quả
 
7.179.293
 
4.646.244
 
+55
giày dép các loại
 
6.658.417
 
6.092.382
 
+9
sản phẩm hóa chất
 
5.951.656
 
4.845.575
 
+23
hạt tiêu
1.579
4.532.664
2.871
5.536.072
-45
-18
gỗ và sản phẩm gỗ
 
4.031.771
 
1.186.566
 
+240
chất dẻo nguyên liệu
1.398
2.801.231
612
917.298
+128
+205
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
 
2.281.215
 
1.580.766
 
+44
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
 
1.395.284
 
1.444.640
 
-3
Hạt điều
173
816.860
197
872.620
-12
-6
Cao su
120
353.631
2.051
2.970.735
-94
-88

(Lan Hương)

Nguồn: Vinanet