Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Trung quốc trong tháng 4/2010 đạt 466,3 triệu USD, giảm 19,18% so với tháng 3/2010, tính chung 4 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 1,8 tỉ USD, chiếm 9.48% tổng kim ngạch của cả nước 4 tháng đầu năm, tăng 43,71% so với cùng kỳ năm 2009.
Qua bảng thống kê cho thấy, nếu so với tháng 3/2010, thì trong tháng 4 hầu hết các mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc đều có kim ngạch giảm. Nếu như 3 tháng đầu năm Việt Nam xuất khẩu dầu thô sang thị trường Trung Quốc, thì sang đến tháng 4 Việt Nam không xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường Trung Quốc. Trong số những mặt hàng xuất khẩu sang thị trường có Trung Quốc có kim ngạch giảm, thì mặt hàng đá quý, kim loại quý và sản phẩm giảm mạnh nhất, giảm 84,39% đạt 37,4 nghìn USD chiếm 0,01% kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc trong tháng 4/2010.
Bên cạnh những mặt hàng có kim ngạch giảm, còn có những mặt hàng đạt kim ngạch tăng trưởng, trong đó mặt hàng sắt thép các loại đạt tăng trưởng cao nhất, với kim ngạch đạt 7,2 triệu USD, tăng 278,28% .
4 tháng đầu năm 2010, phần lớn các hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường này đều tăng trưởng, trong đó mặt hàng than đã vẫn là mặt hàng chủ yếu, với lượng xuất là 4,8 triệu tấn chiếm 72,03% lượng than xuất khẩu của cả nước trong 4 tháng đầu năm, trị giá 298,9 triệu USD chiếm 15,97% kim ngạch xuất sang thị trường Trung Quốc, tăng 43,71% về trị giá và giảm 26,26% về lượng so với cùng kỳ năm ngoái.
Mặt hàng xăng dầu, tuy không phải là mặt hàng chủ yếu của Việt Nam xuất sang thị trường Trung Quốc trong 4 tháng đầu năm 2010, nhưng nếu so với cùng kỳ năm ngoái, thì mặt hàng này tăng trưởng cao nhất, với lượng xuất là 160,5 nghìn tấn, trị giá 109,4 triệu USD, tăng 486,98% về trị giá và 290,79% về lượng so với cùng kỳ.
Đứng thứ hai sau than đá là mặt hàng cao su, với lượng xuất là 105,7 nghìn tấn trong 4 tháng đầu năm, đạt 284,3 triệu USD, tăng 104,71% về trị giá và 4,41% về lượng so với cùng kỳ.
Những mặt hàng có kim ngạch giảm trong 4 tháng đầu năm như:
+sắn và các sản phẩm từ sắn giảm 12,20% về trị giá, đạt 214,7 triệu USD với trên 816 nghìn tấn.
+hạt điều: giảm 26,12% về trị giá, đạt 33,5 triệu USD với 6,8 nghìn tấn.
+chất dẻo nguyên liệu: giảm 31,11% về trị giá, đạt 5,1 triệu USD với 2,8 nghìn tấn
+sản phẩm từ chẩ dẻo, giảm 12,88%, đạt 4,7 triệu USD
+giấy và các sản phẩm từ giấy giảm 41,33%, đạt 974,7 nghìn USD
Thống kê mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc 4 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
4 tháng năm 2010
|
4 tháng năm 2009
|
Tăng giảm kim ngạch so với tháng 3/2010 (%)
|
Tăng giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009 (%)
|
|
lượng (tấn)
|
trị giá
(USD)
|
lượng (tấn)
|
trị giá
(USD)
|
|
Tổng kim ngạch
|
|
1.871.702.326
|
|
1.302.372.680
|
-19,78
|
43,71
|
|
Than đá
|
4.826.685
|
298.948.102
|
6.554.866
|
266.062.809
|
-7,82
|
12,36
|
|
cao su
|
105.715
|
284.377.631
|
101.250
|
138.916.325
|
-31,50
|
104,71
|
|
sắn và các sản phẩm từ sắn
|
816.057
|
214.762.805
|
1.717.303
|
244.611.720
|
-10,44
|
-12,20
|
|
dầu thô
|
262.781
|
162.446.250
|
520.057
|
187.610.029
|
|
-13,41
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
120.904.541
|
|
51.180.009
|
9,10
|
136,23
|
|
xăng dầu các loại
|
160.460
|
109.442.694
|
41.060
|
18.644.983
|
-2,25
|
486,98
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
|
90.020.559
|
|
28.915.495
|
-27,85
|
211,32
|
|
máy móc, thiết bị,dụng cụ phụ tùng khác
|
|
70.934.745
|
|
27.775.859
|
-29,81
|
155,38
|
|
giày dép các loại
|
|
42.187.123
|
|
29.426.535
|
-13,21
|
43,36
|
|
Hàng thuỷ sản
|
|
38.099.618
|
|
29.817.404
|
9,60
|
27,78
|
|
hạt điều
|
6.850
|
33.586.095
|
10.882
|
45.458.048
|
92,76
|
-26,12
|
|
Hàng rau quả
|
|
18.421.752
|
|
12.898.924
|
-4,90
|
42,82
|
|
hàng dệt, may
|
|
16.808.051
|
|
13.180.050
|
-28,68
|
27,53
|
|
phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
15.388.240
|
|
3.561.295
|
4,33
|
332,10
|
|
quặng và khoáng sản khác
|
337.465
|
13.384.376
|
291.320
|
11.148.962
|
-23,69
|
20,05
|
|
sắt thép các loại
|
16.978
|
12.992.708
|
1.963
|
2.816.034
|
278,28
|
361,38
|
|
sản phẩm từ cao su
|
|
12.892.799
|
|
9.196.624
|
-14,55
|
40,19
|
|
thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
|
12.125.887
|
|
17.129.798
|
2,43
|
-29,21
|
|
cà phê
|
7.030
|
9.654.610
|
4.160
|
6.306.257
|
-70,07
|
53,10
|
|
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
9.192.595
|
|
6.618.745
|
-0,12
|
38,89
|
|
chè
|
2.283
|
2.849.753
|
1.728
|
1.930.311
|
75,10
|
47,63
|
|
hoá chất
|
|
7.678.616
|
|
1.338.095
|
71,50
|
473,85
|
|
sản phẩm hoá chất
|
|
7.559.784
|
|
3.208.773
|
22,25
|
135,60
|
|
dây điệnvà dây cáp điện
|
|
5.586.029
|
|
1.767.550
|
-0,02
|
216,03
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
|
5.435.204
|
|
1.455.868
|
-50,56
|
273,33
|
|
chất dẻo nguyên liệu
|
2.820
|
5.124.875
|
7.691
|
7.439.039
|
32,52
|
-31,11
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
|
4.786.547
|
|
5.494.408
|
-6,79
|
-12,88
|
|
túi xách, ví,vali, mũ và ôdù
|
|
2.662.925
|
|
2.504.414
|
6,31
|
6,33
|
|
giấy và các sản phẩm từ giấy
|
|
974.732
|
|
1.661.512
|
-8,79
|
-41,33
|
|
sản phẩm gốm sứ
|
|
419.724
|
|
396.956
|
-44,54
|
5,74
|
|
đá quý,kim loại quý và sản phẩm
|
|
325.508
|
|
|
-84,39
|
|
Chỉ số giá hàng hóa xuất khẩu thương mại tháng 4/2010 của một số mặt hàng sang thị trường Trung Quốc
(Nhóm/mặt hàng theo Quyết định số 111/2008/QĐ-TTg ngày 15/08/2008 của Thủ tướng Chính phủ)
(Gốc cố định năm 07-08=100; Theo chỉ số giá Fisher)-F
(Nguồn: Phòng Chỉ số giá XNK-TTTT CN&TM)
|
TT
|
NHÓM / MẶT HÀNG
|
CHỈ SỐ GIÁ
|
% BIẾN ĐỘNG GIÁ
|
|
Tháng 3/2010
|
Tháng 4/2010
|
4/2010 so với 4/2009
|
2/2010 so với 1/2010
|
3/2010 so với 2/2010
|
4/2010 so với 3/2010
|
|
*
|
CHUNG (của 11 nhóm/mặt hàng)
|
105,8
|
107,0
|
31,8
|
-2,7
|
1,9
|
1,1
|
|
1
|
Thuỷ sản
|
92,9
|
97,1
|
-2,3
|
-1,4
|
-3,5
|
4,5
|
|
2
|
Hạt điều
|
100,6
|
101,5
|
17,4
|
-5,3
|
-2,0
|
0,9
|
|
3
|
Cà phê
|
72,5
|
76,2
|
-4,1
|
-1,3
|
-8,7
|
5,1
|
|
4
|
Chè
|
111,3
|
110,7
|
9,4
|
8,4
|
1,1
|
-0,6
|
|
5
|
Gạo
|
112,7
|
113,0
|
41,0
|
-6,8
|
8,5
|
0,3
|
|
6
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
95,2
|
95,8
|
1,9
|
1,1
|
-1,7
|
0,7
|
|
7
|
Cao su
|
113,7
|
114,9
|
64,5
|
-3,7
|
2,8
|
1,1
|
|
8
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
90,4
|
91,5
|
1,2
|
-1,3
|
0,7
|
1,3
|
|
9
|
Giày dép
|
105,1
|
104,6
|
-0,5
|
9,7
|
-3,8
|
-0,5
|
|
10
|
Dây điện và dây cáp điện
|
99,3
|
95,0
|
-4,3
|
-6,7
|
8,0
|
-4,3
|
|
11
|
Hàng rau quả
|
93,0
|
97,6
|
2,4
|
-1,8
|
0,6
|
5,0
|
(Vinanet -LH)