Tháng 5/2010 kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Thụy Sĩ đạt mức tăng trưởng đột biến so với tháng 4/2010, tăng tới hơn 17 lần (tức 1.609%), đạt 845,3 triệu USD. Nguyên nhân do kim ngạch xuất khẩu đá quí, kim loại quí đạt mức tăng trưởng vượt bậc tới hơn 23 lần (tức 2.280%) so với tháng 4, đạt 831,3 triệu USD. Nhưng tính chung cả 5 tháng đầu năm thì tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Thuỵ Sĩ vẫn bị sụt giảm gần 60% so với cùng kỳ năm 2009 và đạt mức 945,5 triệu USD.
Sản phẩm đá quí, kim loại quí chiếm hơn 98% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước sang Thuỵ Sĩ trong tháng 5/2010; tính chung cả 5 tháng, mặt hàng đá quí, kim loại quí vẫn chiếm 92,7% tổng kim ngạch.
Tháng 5/2010 có 5/11 nhóm mặt hàng tăng trưởng dương về kim ngạch so với tháng 4/2010, còn lại 6/11 mặt hàng bị sụt giảm kim ngạch; trong đó, sụt giảm mạnh nhất là kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ giảm 85,8%; sau đó là Gỗ và sản phẩm gỗ (-80,4%); Sản phẩm từ chất dẻo (-38,7%); Cà phê (-33,2%); Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (-25,2%); Sản phẩm từ sắt thép (-19%). Các mặt hàng đạt mức tăng so với tháng 4, ngoài sản phẩm đá quí, kim loại quí, còn có: Giày dép (+68,8%); Hàng thuỷ sản (+18,8%); Hàng dệt may (+17,4%); Túi xách, ví, vali,mũ ô dù (+1,6%).
Sản phẩm hạt điều không tham gia vào nhóm mặt hàng xuất khẩu sang Thụy Sĩ trong tháng 4 và tháng 5/2010.
Tính chung cả 5 tháng đầu năm, có 5/12 nhóm sản phẩm tăng kim ngạch so với cùng kỳ, còn 7/12 nhóm sản phẩm sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ; trong đó, kim ngạch xuất khẩu đá quí, kim loại quí lại sụt giảm mạnh nhất tới 61,5%; tiếp đến Cà phê (-33,36%); Sản phẩm từ sắt thép(-29%). Ngược lại, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ lại tăng mạnh (+65,16%); sau đó là Hạt điều (+40,64%); Hàng thuỷ sản (+25,8%).
Những sản phẩm chủ yếu xuất khẩu sang Thuỵ Sĩ 5 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
 
 
Mặt hàng
 
 
Tháng 5
 
 
5 tháng
% tăng, giảm T5/2010 so với T4/2010
% tăng, giảm 5T/2010 so với 5T/2009
Tổng cộng
845.336.759
945.496.465
+1.608,78
-59,77
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
831.316.576
876.477.486
+2.279,51
-61,50
Hàng thuỷ sản
5.601.762
18.966.930
+18,83
+25,80
Cà phê
2.342.600
14.678.987
-33,26
-33,36
Giày dép
1.461.690
6.436.083
+68,82
-16,59
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
638.984
4.331.831
-25,20
+1,96
Hàng dệt may
448.266
2.941.874
+17,44
-8,62
Túi xách, ví, vali,mũ ô dù
290.824
1.776.453
+1,55
-14,66
Sản phẩm từ chất dẻo
273.688
1.674.790
-38,73
+8,27
Sản phẩm từ sắt thép
214.399
995.920
-19,14
-28,91
Gỗ và sản phẩm gỗ
46.372
1.355.147
-80,40
+65,16
Sản phẩm Gốm sứ
32.622
1.665.767
-85,77
-19,20
Hạt điều
0
194.440
*
+40,64

(vinanet-ThuyChung)

 

Nguồn: Vinanet