Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Canada tháng 4/2010 đạt 28 triệu USD, tăng 4,2% so với tháng 3/2010 và tăng 59,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Canada 4 tháng đầu năm 2010 đạt 102,8 triệu USD, tăng 47,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Canada 4 tháng đầu năm 2010, đạt 28 triệu USD, tăng 93,8% so với cùng kỳ, chiếm 27,2% trong tổng kim ngạch.

Thức ăn gia súc là mặt hàng tuy đứng thứ 3/15 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Canada nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến, đạt 8 triệu USD, tăng 848,9% so với cùng kỳ, chiếm 7,9% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng nhập khẩu từ Canada 4 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng đạt 28 triệu USD, tăng 93,8%; tiếp theo đó hàng thuỷ sản đạt 3,6 triệu USD, tăng 75,8% so với cùng kỳ, chiếm 3,5% trong tổng kim ngạch; nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt 1,6 triệu USD, tăng 70,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là ôtô nguyên chiếc các loại đạt 4 triệu USD, tăng 51,3% so với cùng kỳ, chiếm 4,1% trong tổng kim ngạch.

Trong 4 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu từ Canada có độ suy giảm: Chất dẻo nguyên liệu đạt 1,6 triệu USD, giảm 40,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ sắt thép đạt 2 triệu USD, giảm 34,5% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ chất dẻo đạt 322 nghìn USD, giảm 25% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là phân bón các loại đạt 22,9 triệu USD, giảm 11,2% so với cùng kỳ, chiếm 22,3% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Canada 4 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 4T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 4T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

69.562.533

102.800.008

+ 47,8

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

14.406.054

27.922.688

+ 93,8

Phân bón các loại

25.757.705

22.877.528

- 11,2

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

860.094

8.161.160

+ 848,9

Ôtô nguyên chiếc các loại

2.803.310

4.242.004

+ 51,3

Hàng thuỷ sản

2.075.150

3.648.546

+ 75,8

Kim loại thường khác

2.546.808

3.117.719

+ 22,4

Dược phẩm

1.818.309

2.376.198

+ 30,7

Sản phẩm từ sắt thép

3.081.652

2.018.347

- 34,5

Gỗ và sản phẩm gỗ

1.421.869

1.943.223

+ 36,7

Nguyên phụ liệu dệt, may,da, giày

943.027

1.609.517

+ 70,7

Chất dẻo nguyên liệu

2.633.291

1.568.322

- 40,4

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

907.425

1.201.904

+ 32,5

Sắt thép các loại

579.229

540.241

- 6,7

Sản phẩm từ chất dẻo

429.107

322.200

- 25

Lúa mì

 

150.541

 

Nguồn: Vinanet