Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Bỉ tháng 3/2010 đạt 33 triệu USD, tăng 113,7% so với tháng 2/2010 và tăng 55,1% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Bỉ quý I/2010 đạt 74,9 triệu USD, tăng 43,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,42% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước quý I/2010.

Dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Bỉ quý I/2010 là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng đạt 14,6 triệu USD, tăng 13,2% so với cùng kỳ, chiếm 19,5% trong tổng kim ngạch.

Phần lớn mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Bỉ quý I/2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ số ít có độ suy giảm: thứ nhất, sắt thép các loại đạt 660,6 nghìn USD, giảm 65,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngach; thứ hai, vải các loại đạt 454 nghìn USD, giảm 16,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 4,9 triệu USD, giảm 10,2% so với cùng kỳ, chiếm 6,5% trong tổng kim ngạch.

Một số mặt hàng nhập khẩu từ Bỉ quý I/2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 91 nghìn USD, tăng 180,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hoá chất đạt 12,6 triệu USD, tăng 97,9% so với cùng kỳ, chiếm 16,8% trong tổng kim ngạch; thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 1,3 triệu USD, tăng 76% so với cùng kỳ, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch; chất dẻo nguyên liệu đạt 2,9 triệu USD, tăng 63,3% so với cùng kỳ, chiếm 3,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là phân bón các loại đạt 375 nghìn USD, tăng 48,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Bỉ quý I/2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK quý I/2009 (USD)

Kim ngạch NK quý I/2010 (USD)

% kim ngạch NK so với cùng kỳ

Tổng

52.232.808

74.897.269

+ 43,4

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

710.202

1.250.466

+ 76

Hoá chất

6.343.199

12.551.813

+ 97,9

Sản phẩm hoá chất

1.976.661

2.821.429

+ 42,7

Dược phẩm

8.462.713

9.860.471

+ 16,5

Phân bón các loại

251.916

374.979

+ 48,9

Chất dẻo nguyên liệu

1.753.411

2.864.047

+ 63,3

Vải các loại

546.174

454.248

- 16,8

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

5.457.325

4.902.760

- 10,2

Sắt thép các loại

1.930.528

660.559

- 65,8

Sản phẩm từ sắt thép

1.721.063

2.567.701

+ 49,2

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

32.559

91.354

+ 180,6

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

12.886.131

14.592.586

+ 13,2

Nguồn: Vinanet