Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức tháng 3/2010 đạt  143,6 triệu USD, tăng 39,2% so với tháng 2/2010 và tăng 46% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức quý I/2010 đạt 389 triệu USD, tăng 60,9% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam quý I/2010.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức quý I/2010, đạt 225,5 triệu USD, tăng 80,7% so với cùng kỳ, chiếm 57,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là dược phẩm đạt 21,4 triệu USD, tăng 12,2% so với cùng kỳ, chiếm 5,5% trong tổng kim ngạch; linh kiện, phụ tùng ô tô đạt 15,2 triệu USD, tăng 132,2% so với cùng kỳ, chiếm 3,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm hoá chất đạt 15,2 triệu USD, tăng 34,3% so với cùng kỳ, chiếm 3,9% trong tổng kim ngạch…

Trong quý I/2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đức có tốc độ tăng trưởng mạnh: Kim loại thường đạt 4,6 triệu USD, tăng 374,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch; cao su đạt 1,4 triệu USD, tăng 331,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 2,5 triệu USD, tăng 224% so với cùng kỳ, chiếm 0,64% trong tổng kim ngạch; dây điện và dây cáp điện đạt 1,1 triệu USD, tăng 218,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 4,5 triệu USD, tăng 180,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng nhập khẩu từ Đức trong quý I/2010 có độ suy giảm: thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 248 nghìn USD, giảm 59,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 333 nghìn USD, giảm 41,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch; nguyên phụ liệu dược phẩm đạt 1,3 triệu USD, giảm 23,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 5,5 triệu USD, giảm 22,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt 2,9 triệu USD, giảm 11,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,75% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hoá chất đạt 7 triệu USD, giảm 8,8% so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức quý I/2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK quý I/2009 (USD)

Kim ngạch NK quý I/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

241.876.578

389.238.616

+ 60,9

Sữa và sản phẩm sữa

744.485

1.851.778

+ 148,7

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

568.134

333.147

- 41,4

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

615.477

248.093

- 59,7

Nguyên phụ liệu thuốc lá

1.197.564

2.414.744

+ 101,6

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

272.780

614.977

+ 125,4

Hoá chất

7.722.111

7.043.104

- 8,8

Sản phẩm hoá chất

11.315.647

15.199.868

+ 34,3

Nguyên phụ liệu dược phẩm

1.677.827

1.287.553

- 23,3

Dược phẩm

19.072.827

21.393.941

+ 12,2

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

7.158.486

5.537.248

- 22,6

Chất dẻo nguyên liệu

5.561.119

7.834.985

+ 40,9

Sản phẩm từ chất dẻo

2.148.196

2.631.764

+ 22,5

Cao su

325.977

1.406.210

+ 331,4

Sản phẩm từ cao su

1.296.521

2.672.651

+ 106

Gỗ và sản phẩm gỗ

773.092

2.504.587

+ 224

Giấy các loại

890.749

1.037.280

+ 16,5

Sản phẩm từ giấy

404.712

544.267

+ 34,5

Vải các loại

5.415.072

5.154.061

- 4,8

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

3.307.705

2.934.178

- 11,3

Sắt thép các loại

2.018.110

2.801.956

+ 38,8

Sản phẩm từ sắt thép

3.208.268

4.514.126

+ 40,7

Kim loại thường khác

959.697

4.554.075

+ 374,5

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

1.590.986

4.458.435

+ 180,2

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

124.781.775

225.514.424

+ 80,7

Dây điện và dây cáp điện

346.027

1.101.945

+ 218,5

Ôtô nguyên chiếc các loại

7.191.893

8.831.929

+ 22,8

Linh kiện, phụ tùng ôtô

6.563.905

15.244.139

+ 132,2

Linh kiện, phụ tùng xe máy

 

116.543

 

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

637.239

1.317.644

+ 106,8

Nguồn: Vinanet