Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hà Lan tháng 3/2010 đạt 57,5 triệu USD, tăng 50% so với tháng 2/2010 và tăng 118,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hà Lan quý I/2010 đạt 137,6 triệu USD, tăng 93,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước quý I/2010.
Dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hà Lan quý I/2010 là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng đạt 46,8 triệu USD, tăng 104,1% so với cùng kỳ, chiếm 34% trong tổng kim ngạch.
Trong quý I/2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hà Lan có tốc độ tăng trưởng mạnh: Linh kiện, phụ tùng ôtô đạt 20 triệu USD, tăng 615% so với cùng kỳ, chiếm 14,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 1,3 triệu USD, tăng 219,4% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; dây điện và dây cáp điện đạt 435 nghìn USD, tăng 204,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sữa và sản phẩm sữa đạt 31 triệu USD, tăng 145,1% so với cùng kỳ, chiếm 22,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ chất dẻo đạt 2,7 triệu USD, tăng 118,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch.
Một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hà Lan quý I/2010 có độ suy giảm: Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 308,5 nghìn USD, giảm 66,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 512,7 nghìn USD, giảm 52,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 565,6 nghìn USD, giảm 31,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là dược phẩm đạt 2,3 triệu USD, giảm 21,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Hà Lan quý I/2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK quý I/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK quý I/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
70.935.998
|
137.563.407
|
+ 93,9
|
|
Hàng thuỷ sản
|
164.003
|
311.764
|
+ 90
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
12.768.223
|
31.299.246
|
+ 145,1
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
921.823
|
308.516
|
- 66,5
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
420.637
|
1.343.572
|
+ 219,4
|
|
Hoá chất
|
1.980.143
|
2.315.015
|
+ 16,9
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
1.343.256
|
2.531.686
|
+ 88,5
|
|
Dược phẩm
|
2.885.875
|
2.272.750
|
- 21,2
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.305.774
|
2.214.673
|
+ 69,6
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.223.346
|
2.675.760
|
+ 118,7
|
|
Cao su
|
|
174.655
|
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
433.025
|
834.493
|
+ 92,7
|
|
Sắt thép các loại
|
825.507
|
565.630
|
- 31,5
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
2.271.128
|
3.027.641
|
+ 33,3
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
1.071.610
|
512.711
|
- 52,2
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
22.951.547
|
46.848.769
|
+ 104,1
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
142.817
|
435.305
|
+ 204,8
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
2.845.732
|
20.347.841
|
+ 615
|