Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Hà Lan tháng 5/2010 đạt 44,35 triệu USD chiếm 0,61% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá trong tháng, tăng nhẹ 0,47% so với tháng trước, nhưng giảm 2,07% so với tháng 5/2009. Tính chung 5 tháng đầu năm tổng kim ngạch nhập khẩu từ Hà Lan đạt 226,61 triệu USD, chiếm 0,72% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 44,68% so với cùng kỳ năm trước.
Trong 5 tháng đầu năm 2010, ba mặt hàng chủ yếu nhập khẩu từ Hà Lan dẫn đầu về kim ngạch là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt kim ngạch 66,48 triệu USD chiếm 29,34% tổng trị giá hàng hoá nhập khẩu từ Hà Lan, tăng 58,64% so với 5 tháng năm 2009. Tiếp theo là sữa và sản phẩm sữa đạt kim ngạch gần 52,52 triệu USD chiếm 23,17% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 81,97% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ 3 là linh kiện, phụ tùng ô tô đạt gần 36,83 triệu USD chiếm 16,25% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 206,76% so với cùng kỳ năm trước. Như vậy ba mặt hàng chủ yếu này chiếm 68,76% tổng trị giá hàng nhập khẩu từ Hà Lan vào Việt Nam.
Năm tháng đầu năm 2010, chỉ có 2 mặt hàng có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước như cao su tăng 349,16%, linh kiện phụ tùng ô tô tăng 206,76%; có 5/17 mặt hàng có tốc độ tăng trưởng âm là dược phẩm giảm 8,35%, máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 24,49%, sắt thép các loại giảm 45,26%, dây điện và dây cáp điện giảm 15,12%, bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc giảm 54,45%.
Tính riêng trong tháng 5/2010, mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Hà Lan là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt kim ngạch 10,05 triệu USD tăng nhẹ 4,93% so với tháng trước, tăng 10,73% so với tháng 5/2009; tiếp theo là sữa và sản phẩm sữa đạt gần 9,58 triệu USD giảm 14,19% so với tháng trước, tăng 0,44% so với cùng tháng năm trước; đứng thứ ba là linh kiện, phụ tùng ô tô đạt kim ngạch 8,4 triệu USD tăng 4,04% so với tháng 4/2010, tăng 28,96 % so với tháng 5/2009.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Hà Lan tháng 5 và 5 tháng năm 2010
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
KNNK T5/2010
|
KNNK 5T/2010
|
% tăng giảm KNNK T5/2010 so với T4/2010
|
% tăng giảm KNNK T5/2010 so với T5/2009
|
% tăng giảm KNNK 5T/2010 so với 5T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
44.352.921
|
226.608.161
|
+0,47
|
-2,07
|
+44,68
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
10.052.168
|
66.482.860
|
+4,93
|
+10,73
|
+58,64
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
9.577.233
|
52.516.103
|
-14,19
|
+0,44
|
+81,97
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
8.402.026
|
36.825.417
|
+4,04
|
+28,96
|
+206,76
|
|
Dược phẩm
|
939.564
|
5.318.011
|
-55,66
|
+140,51
|
-8,35
|
|
Hoá chất
|
1.205.384
|
4.572.596
|
+14,56
|
+246,19
|
+32,48
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
699.936
|
4.357.494
|
+12,08
|
-22,30
|
+5,76
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
851.459
|
4.191.895
|
-0,25
|
+41,96
|
+74,97
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
812.227
|
3.821.750
|
+4,99
|
-32,39
|
+19,43
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
218.448
|
2.849.989
|
+16,61
|
-35,39
|
+41,13
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
441.439
|
2.111.556
|
+40,64
|
-39,33
|
+39,59
|
|
Nguyên liệu dệt, may, da, giày
|
151.858
|
1.269.455
|
-46,36
|
+54,97
|
+45,67
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
333.008
|
1.159.955
|
+5,97
|
+52,40
|
-24,49
|
|
Sắt thép các loại
|
141.695
|
904.974
|
-14,66
|
-66,58
|
-45,26
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
55.389
|
523.598
|
+68,34
|
-73,96
|
-15,12
|
|
Cao su
|
243.282
|
480.832
|
+286,81
|
+133,64
|
+349,16
|
|
Hàng thuỷ sản
|
87.462
|
399.226
|
|
|
+80,38
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
40.129
|
210.208
|
|
|
-54,45
|