Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Italia tháng 5/2010 đạt 75 triệu USD, tăng 16,8% so với tháng 4/2010 và tăng 36,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu 5 tháng đầu năm 2010 đạt 326,6 triệu USD, tăng 25,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 5 tháng đầu năm 2010.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Italia 5 tháng đầu năm 2010, đạt 133,6 triệu USD, tăng 20% so với cùng kỳ, chiếm 40,9% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt 26,8 triệu USD, tăng 32,9% so với cùng kỳ, chiếm 8,2% trong tổng kim ngạch; thứ ba là xe máy nguyên chiếc đạt 22,7 triệu USD, giảm 43% so với cùng kỳ, chiếm 7% trong tổng kim ngạch.
Trong 5 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Italia có tốc độ tăng trưởng mạnh: Giấy các loại đạt 5 triệu USD, tăng 554,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ sắt thép đạt 12 triệu USD, tăng 286,2% so với cùng kỳ, chiếm 3,7% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 3 triệu USD, tăng 205,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là kim loại thường đạt 1 triệu USD, tăng 149,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.
Những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Italia 5 tháng đầu năm 2010 có tốc độ suy giảm: Bông các loại đạt 182,6 nghìn USD, giảm 60% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là xe máy nguyên chiếc đạt 22,7 triệu USD, giảm 43% so với cùng kỳ, chiếm 7% trong tổng kim ngạch; cao su đạt 690 nghìn USD, giảm 13,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là chất dẻo nguyên liệu đạt 4,3 triệu USD, giảm 7% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Italia 5 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 5T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 5T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
260.855.094
|
326.573.021
|
+ 25,2
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
10.390.695
|
14.163.325
|
+ 36,3
|
|
Hoá chất
|
1.497.554
|
2.192.817
|
+ 46,4
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
6.932.482
|
9.125.063
|
+ 31,6
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
3.273.947
|
3.077.944
|
- 6
|
|
Dược phẩm
|
15.144.749
|
20.425.140
|
+ 34,9
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
4.611.249
|
4.291.316
|
- 7
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.248.978
|
3.507.189
|
+ 55,9
|
|
Cao su
|
798.221
|
690.324
|
- 13,5
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.082.829
|
1.350.103
|
+ 24,7
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
951.606
|
2.058.841
|
+ 116,4
|
|
Giấy các loại
|
775.438
|
5.077.146
|
+ 554,7
|
|
Bông các loại
|
456.803
|
182.590
|
- 60
|
|
Vải các loại
|
13.930.356
|
18.828.389
|
+ 35,2
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
20.131.971
|
26.755.175
|
+ 32,9
|
|
Sắt thép các loại
|
996.629
|
3.041.460
|
+ 205,2
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
3.116.390
|
12.035.796
|
+ 286,2
|
|
Kim loại thường khác
|
436.768
|
1.088.482
|
+ 149,2
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
2.110.604
|
2.617.317
|
+ 24
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
111.247.683
|
133.578.465
|
+ 20
|
|
Xe máy nguyên chiếc
|
39.785.003
|
22.712.506
|
- 43
|