Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông tháng 4/2010 đạt 110,8 triệu USD, tăng 0,6% so với tháng 3/2010 và tăng 93,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 4 tháng đầu năm 2010 đạt 410,6 triệu USD, tăng 86,4% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2010.
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 4 tháng đầu năm 2010, đạt 56,7 triệu USD, tăng 75,4% so với cùng kỳ, chiếm 13,8% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai, máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 53 triệu USD, tăng 74,8% so với cùng kỳ, chiếm 12,9% trong tổng kim ngạch; thứ ba, hàng thuỷ sản đạt 30 triệu USD, tăng 24,1% so với cùng kỳ, chiếm 7,3% trong tổng kim ngạch.
Sắt thép tuy là mặt hàng đứng thứ 7/23 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 4 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc đạt 10 triệu USD, tăng 3.928% so với cùng kỳ, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu sang Hồng Kông 4 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng mạnh: Gạo đạt 17,9 triệu USD, tăng 536,9% so với cùng kỳ, chiếm 4,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ cao su đạt 1,4 triệu USD, tăng 154% so với cùng kỳ, chiếm 0,34% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ chất dẻo đạt 3,3 triệu USD, tăng 143,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 7 triệu USD, tăng 133,3% so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch.
Nhìn chung những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hồng Kông 4 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ số ít có độ suy giảm: sản phẩm từ sắt thép đạt 296 nghìn USD, giảm 76,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,07% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là giấy và các sản phẩm từ giấy đạt 1 triệu USD, giảm 57,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,26% trong tổng kim ngạch; đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 2 triệu USD, giảm 42,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm hoá chất đạt 1,6 triệu USD, giảm 28,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 4 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 4T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 4T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
220.305.544
|
410.610.082
|
+ 86,4
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
32.337.447
|
56.729.142
|
+ 75,4
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
30.398.974
|
53.129.360
|
+ 74,8
|
|
Hàng thuỷ sản
|
24.122.561
|
29.945.461
|
+ 24,1
|
|
Gạo
|
2.808.393
|
17.885.934
|
+ 536,9
|
|
Giày dép các loại
|
13.371.194
|
13.691.955
|
+ 2,4
|
|
Hàng dệt, may
|
11.659.647
|
11.326.707
|
- 2,9
|
|
Sắt thép các loại
|
255.008
|
10.271.639
|
+ 3.928
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
3.105.478
|
7.245.440
|
+ 133,3
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
5.516.767
|
7.231.547
|
+ 31
|
|
Hàng rau quả
|
1.326.764
|
1.528.477
|
+ 15,2
|
|
Hạt điều
|
1.257.136
|
2.105.598
|
+ 67,5
|
|
Xăng dầu các loại
|
436.193
|
886.771
|
+ 103,3
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
2.266.073
|
1.625.846
|
- 28,3
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
335.686
|
509.836
|
+ 51,9
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.369.728
|
3.340.764
|
+ 143,9
|
|
Cao su
|
655.175
|
1.081.915
|
+ 65,1
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
550.654
|
1.398.876
|
+ 154
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
2.938.886
|
2.795.431
|
- 4,9
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
2.493.389
|
1.058.230
|
- 57,6
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
760.687
|
727.401
|
- 4,4
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
3.586.197
|
2.066.269
|
- 42,4
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.276.730
|
296.642
|
- 76,8
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
4.112.714
|
4.989.333
|
+ 21,3
|