Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thái Lan tháng 4/2010 đạt 86 triệu USD, giảm 16,3% so với tháng 3/2010 và giảm 2,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thái lan 4 tháng đầu năm 2010 đạt 372,7 triệu USD, tăng 23% so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2010.
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan 4 tháng đầu năm 2010, đạt 66,9 triệu USD, giảm 8,1% so với cùng kỳ, chiếm 17,9% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 42,9 triệu USD, tăng 171,4% so với cùng kỳ, chiếm 11,5% trong tổng kim ngạch.
Trong 4 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan có tốc độ tăng trưởng mạnh: Sản phẩm từ cao su đạt 1,7 triệu USD, tăng 303,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 2,4 triệu USD, tăng 288,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 42,9 triệu USD, tăng 171,4% so với cùng kỳ; sản phẩm từ chất dẻo đạt 5,8 triệu USD, tăng 147,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hạt điều đạt 6,3 triệu USD, tăng 143,3% so với cùng kỳ, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch.
Một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan 4 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Dầu thô đạt 19 triệu USD, giảm 72,2% so với cùng kỳ, chiếm 5,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là giày dép các loại đạt 2 triệu USD, giảm 36,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,54% trong tổng kim ngạch; túi xách, va li, mũ và ô dù đạt 758,7 nghìn USD, giảm 35,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng thuỷ sản đạt 16,7 triệu USD, giảm 22,4% so với cùng kỳ, chiếm 4,5% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thái Lan 4 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 4T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 4T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
302.859.249
|
372.663.658
|
+ 23
|
|
Hàng thuỷ sản
|
21.529.251
|
16.708.520
|
- 22,4
|
|
Hàng rau quả
|
3.684.515
|
4.031.286
|
+ 9,4
|
|
Hạt điều
|
2.601.789
|
6.328.937
|
+ 143,3
|
|
Cà phê
|
2.142.302
|
2.454.326
|
+ 14,6
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
2.872.691
|
2.873.233
|
+ 0,02
|
|
Than đá
|
13.944.809
|
11.514.067
|
- 17,4
|
|
Dầu thô
|
69.404.882
|
19.263.598
|
- 72,2
|
|
Xăng dầu các loại
|
767.898
|
1.405.998
|
+ 83
|
|
Hoá chất
|
213.766
|
185.068
|
- 13,4
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
5.509.088
|
8.081.605
|
+ 46,7
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
3.211.930
|
2.963.452
|
- 7,7
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.326.928
|
5.752.720
|
+ 147,2
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
428.492
|
1.727.391
|
+ 303,1
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
1.177.917
|
758.716
|
- 35,6
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
628.472
|
2.440.958
|
+ 288,4
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
1.325.113
|
1.789.470
|
+ 35
|
|
Hàng dệt may
|
6.105.774
|
6.135.106
|
+ 0,5
|
|
Giày dép các loại
|
3.208.422
|
2.025.787
|
- 36,9
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
1.617.505
|
2.967.948
|
+ 83,5
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
1.002.854
|
1.363.038
|
+ 35,9
|
|
Sắt thép các loại
|
5.721.156
|
10.756.974
|
+ 88
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
2.909.154
|
3.390.995
|
+ 16,6
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
72.769.378
|
66.850.795
|
- 8,1
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
15.795.206
|
42.873.772
|
+ 171,4
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
1.925.019
|
4.300.746
|
+ 123,4
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
5.585.173
|
12.906.451
|
+ 131
|