Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Braxin tháng 3/2010 đạt 32 triệu USD, tăng 1,7% so với tháng 2/2010 và tăng 8,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Braxin quý I/2010 đạt 87,9 triệu USD, tăng 36,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước quý I/2010.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng mặc dù đứng thứ 4/12 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Braxin quý I/2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến, đạt 10 triệu USD, tăng 960,8% so với cùng kỳ, chiếm 11,6% trong tổng kim ngạch.

Dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Braxin quý I/2010 là nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày, đạt 13,8 triệu USD, tăng 10,2% so với cùng kỳ, chiếm 15,7% trong tổng kim ngạch; lúa mì đạt 11,7 triệu USD, chiếm 13,3% trong tổng kim ngạch.

Trong quý I/2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Braxin có tốc độ tăng trưởng mạnh: Nguyên phụ liệu thuốc lá đạt 11 triệu USD, tăng 458,4% so với cùng kỳ, chiếm 12,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là bông các loại đạt 6 triệu USD, tăng 137,5% so với cùng kỳ, chiếm 7,3% trong tổng kim ngạch; hàng rau quả đạt 799 nghìn USD, tăng 135,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hoá chất đạt 214,8 nghìn USD, tăng 13,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.

Một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Braxin quý I/2010 có độ suy giảm: Linh kiện, phụ tùng ôtô đạt 497 nghìn USD, giảm 90,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; kim loại thường đạt 154,5 nghìn USD, giảm 75,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; chất dẻo nguyên liệu đạt 638,7 nghìn USD, giảm 60,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sắt thép các loại đạt 100,8 nghìn USD, giảm 55,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Braxin quý I/2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK quý I/2009 (USD)

Kim ngạch NK quý I/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

64.297.425

87.891.828

+ 36,7

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

12.485.197

13.757.253

+ 10,2

Lúa mì

 

11.691.565

 

Nguyên phụ liệu thuốc lá

1.995.324

11.142.250

+ 458,4

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

961.797

10.202.537

+ 960,8

Bông các loại

2.710.606

6.437.000

+ 137,5

Gỗ và sản phẩm gỗ

4.657.967

4.253.281

- 8,7

Hàng rau quả

339.816

799.304

+ 135,2

Chất dẻo nguyên liệu

1.612.674

638.688

- 60,4

Linh kiện, phụ tùng ôtô

5.079.550

497.479

- 90,2

Hoá chất

189.198

214.830

+ 13,5

Sắt thép các loại

224.329

100.763

- 55,1

Kim loại thường khác

624.598

154.510

- 75,1

 

Nguồn: Vinanet