Theo số liệu thống kê, nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu của Việt Nam tháng 5/2010 đạt 207,7 nghìn tấn với kim ngạch 331 triệu USD, tăng 6,7% về lượng và tăng 6% về trị giá so với tháng 4/2010; tăng 16% về lượng và tăng 50,6% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu của Việt Nam 5 tháng đầu năm 2010 đạt 895 nghìn tấn với kim ngạch 1,4 tỉ USD, tăng 9% về lượng và tăng 52,9% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 4,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 5 tháng đầu năm 2010.

Hàn Quốc là thị trường dẫn đầu về lượng và kim ngạch cung cấp chất dẻo nguyên liệu cho Việt Nam 5 tháng đầu năm 2010, đạt 168,7 nghìn tấn với kim ngạch 272,8 triệu USD, tăng 8,2% về lượng và tăng 60,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 19,4% trong tổng kim ngạch.

Đứng thứ hai là thị trường Đài Loan đạt 140 nghìn tấn với kim ngạch 229,6 triệu USD, tăng 10,9% về lượng và tăng 45,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 16,3% trong tổng kim ngạch.

Thứ ba là thị trường Ả rập xê út đạt 142 nghìn tấn với kim ngạch 185,8 triệu USD, tăng 39,6% về lượng và tăng 109,8% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 13,2% trong tổng kim ngạch.

Phần lớn thị trường cung cấp chất dẻo nguyên liệu cho Việt Nam 5 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch, chỉ một số ít có độ suy giảm: Nam Phi đạt 13 tấn với kim ngạch 36,5 nghìn USD, giảm 99,5% về lượng và giảm 98,4% về trị giá so với cùng kỳ; tiếp theo đó là Braxin đạt 2 nghìn tấn với kim ngạch 3,3 triệu USD, giảm 58,1% về lượng và giảm 31,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,23% trong tổng kim ngạch; Hồng Kông đạt 3,9 nghìn tấn với kim ngạch 6 triệu USD, giảm 49,2% về lượng và giảm 30,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,43% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Canada đạt 2 nghìn tấn với kim ngạch 2,8 triệu USD, giảm 41,5% về lượng và giảm 16,1% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.

Những thị trường cung cấp chất dẻo nguyên liệu cho Việt Nam 5 tháng đầu năm 2010 có độ tăng trưởng mạnh: Phần Lan đạt 266 tấn với kim ngạch 639 nghìn USD, tăng 786,7% về lượng và tăng 718,6% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,05% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Philippine đạt 12 nghìn tấn với kim ngạch 15,9 triệu USD, tăng 522,8% về lượng và tăng 630,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch; Tây Ban Nha đạt 2,4 nghìn tấn với kim ngạch 5,2 triệu USD, tăng 316,9% về lượng và tăng 338,9% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Ấn Độ đạt 19 nghìn tấn với kim ngạch 25,5 triệu USD, tăng 335,6% về lượng và tăng 346,9% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch.

Thị trường cung cấp chất dẻo nguyên liệu cho Việt Nam 5 tháng đầu năm 2010

 

Thị trường

5T/2009

5T/2010

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Tổng

821.123

921.909.907

895.291

1.409.434.564

+ 52,9

Ấn Độ

4.409

5.706.425

19.206

25.503.102

+ 346,9

Anh

768

1.628.126

1.175

3.057.049

+ 87,8

Ả rập xê út

102.016

88.578.743

142.429

185.838.724

+ 109,8

Bỉ

2.866

3.829.701

2.582

5.343.146

+ 39,5

Braxin

5.135

4.766.335

2.151

3.274.525

- 31,3

Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất

5.751

5.681.924

5.387

7.173.331

+ 26,2

Canada

3.528

3.332.151

2.063

2.795.182

- 16,1

Đài Loan

126.263

157.868.393

139.999

229.552.755

+ 45,4

Đức

4.230

10.935.367

4.204

13.732.603

+ 25,6

Hà Lan

2.004

3.200.040

1.605

3.821.750

+ 19,4

Hàn Quốc

155.970

170.278.948

168.683

272.829.896

+ 60,2

Hoa Kỳ

33.779

32.969.512

33.879

51.399.129

+ 55,9

Hồng Kông

7.736

8.773.939

3.933

6.124.763

- 30,2

Indonesia

16.660

17.385.756

12.083

16.363.830

- 5,9

Italia

3.161

4.611.249

1.727

4.291.316

- 7

Malaysia

46.700

52.003.874

47.560

72.246.141

+ 38,9

Nam Phi

2.742

2.251.223

13

36.530

- 98,4

Nhật Bản

51.072

71.794.574

60.058

124.444.507

+ 73,3

Ôxtrâylia

2.917

2.773.858

2.323

3.624.268

+ 30,7

Phần Lan

30

78.138

266

639.648

+ 718,6

Pháp

1.054

2.712.284

870

3.296.216

+ 21,5

Philippine

1.932

2.173.342

12.033

15.869.155

+ 630,2

Singapore

64.879

72.762.479

62.903

100.513.622

+ 38,1

Tây Ban Nha

568

1.182.322

2.368

5.189.787

+ 338,9

Thái Lan

117.274

120.955.288

90.271

131.086.198

+ 8,4

Thuỵ Điển

866

974.308

487

1.132.686

+ 16,3

Trung Quốc

29.708

48.035.811

37.946

69.114.922

+ 43,9

Nguồn: Vinanet