.jpg)
Trong những năm trước khi xuất khẩu sản phẩm gỗ đạt được tốc độ tăng trưởng mạnh và lọt vào một trong 10 mặt hàng có giá trị xuất khẩu trên 1 tỉ USD thì tốc độ nhập khẩu gỗ nguyên liệu đạt ở mức cao. Trong năm 2009, khi kinh tế toàn cầu suy thoái, xuất khẩu sản phẩm gỗ giảm thì tất nhiên nhu cầu nhập khẩu mặt hàng nguyên liệu này cũng sụt giảm mạnh theo. Trong quý I/2009, nhập khẩu gỗ nguyên liệu diễn ra ảm đạm, nhưng sang tháng 5, nhập khẩu gỗ nguyên liệu tăng khá. Theo số liệu thống kê chính thức, kim ngạch nhập khẩu gỗ trong tháng 5 đạt 78 triệu USD, tăng 22,1% so với tháng trước, nhưng giảm 29% so với cùng kỳ năm ngoái. Tính chung 5 tháng đầu năm, kim ngạch nhập khẩu gỗ nguyên liệu đạt 276,36 triệu USD, giảm 42,9% so cùng kỳ năm ngoái.
Về chủng loại gỗ nguyên liệu nhập khẩu, tháng 5/2009, ván MDF là chủng loại gỗ nguyên liệu có kim ngạch nhập khẩu cao nhất, đạt 8 triệu USD, tăng 18,8% so với tháng trước, tuy nhiên so với cùng kỳ năm ngoái, kim ngạch nhập khẩu ván MDF vẫn giảm, 5 tháng đầu năm 2009, kim ngạch nhập khẩu ván MDF giảm tới 45% so với cùng kỳ năm trước, đạt 29,1 triệu USD. Giá nhập khẩu ván MDF trung bình tháng 5/2009 ở mức 203,7 USD/m3 thấp hơn so với mức giá nhập trung bình tháng trước 22,3 USD/m3 vf giảm 25,9% so với mức giá nhập trung bình tháng 4/2008. Giá nhập khẩu ván MDF trung bình từ đầu năm 2009 đến nay ở mức 226 USD/m3 giảm 16,6% so với mức giá nhập khẩu trung bình cùng kỳ. Malaysia là thị trường cung cấp ván MDF lớn nhất cho Việt Nam với thị phần chiếm 44,1%. Giá nhập khẩu ván MDF từ thị trường Malaysia trung bình ở mức 210 USD/m3, ổn định so với mức giá nhập trung bình tháng trước. Tại thị trường Malaysia giá xuất khẩu ván MDF dày 15-19 mm tháng 5/2009 ở mức 284-316 USD/m3 - FOB, giảm 1 USD/m3 so với mức giá xuất khẩu cùng kỳ năm trước.
Kim ngạch nhập khẩu gỗ bạch đàn tháng 5/2009 tăng mạnh so với tháng trước, đạt trên 6,7 triệu USD, nhưng vẫn giảm 17% so với cùng kỳ năm trước. Giá nhập khẩu gỗ bạch đàn tháng 5 trung bình ở mức 194 USD/T, thấp hơn so với mức giá nhập khẩu tháng trước 24%. Giá nhập khẩu gỗ bạch đàn tháng này thấp hơn hẳn so với tháng trước do các doanh nghiệp tăng cường nhập khẩu từ thị trường Papua New Guinea. Lượng gỗ bạch đàn nhập khẩu từ thị trường Papua New Guinea tháng 4/2009 đạt tới trên 18 nghìn m3, với mức giá trung bình 140 USD/m3, thấp hơn so với mức giá nhập khẩu trung bình cùng kỳ 48 USD/m3. Nhập khẩu gỗ bạch đàn từ thị trường Braxin cũng tăng gấp đôi so với 2 tháng trước với 6.959 m3, kim ngạch đạt 2,23 triệu USD. Giá nhập khẩu gỗ bạch đàn xẻ từ thị trường Braxin trung bình ở mức 320 USD/m3. Các thị trường cung cấp gỗ bạch đàn lớn tiếp theo là Urugoay và Nam Phi.
Gỗ thông là chủng loại gỗ có kim ngạch nhập khẩu lớn tiếp theo, đạt 5,4 triệu USD, tăng 3,8% so với tháng trước. New Zealand vẫn là thị trường cung cấp gỗ thông lớn nhất cho Việt Nam với kim ngạch đạt 3,2 triệu USD. Giá nhập khẩu gỗ thông từ thị trường này tháng 5/2009 trung bình ở mức 180 USD/m3, giảm 2 USD/m3 so với mức giá trung bình tháng trước. Giá nhập khẩu gỗ thông xẻ 1800-6000x75x40mm tháng 5/2009 ở mức 154 USD/m3, giảm 8,87% so với mức giá nhập tháng 2/2009. Giá nhập khẩu gỗ thông xẻ kích thước (25/50*75/100/150/200*1500>6000) mm ở mức 150 USD/m3 - CIF, ổn định so với mức giá nhập khẩu tháng trước…
Tham khảo một số lô hàng gỗ nhập khẩu trong tháng 5 tại một số thị trường
|
Thị trường |
Chủng loại |
Đơn giá |
ĐK giao |
Cảng-CK |
|
Malaysia |
Ván PB 18*1220*2440mm |
130,01 USD/m3 |
CFR |
Cát Lái |
|
|
Gỗ cao su xẻ |
508,12 USD/m3 |
C&F |
Cát Lái |
|
|
Gỗ tròn MLH (N5-8) kính 34-45 SSM |
100,05 USD/m3 |
FOB |
Cần Thơ |
|
|
Gỗ tròn Selangan batu REG đ/k trên 60 cm trở lên |
365,68 USD/M3 |
FOB |
Cần Thơ |
|
|
Ván dăm gỗ ép loại chưa tráng phủ nhựa sơn 15*1220*2440 mm |
110,08 USD/m3 |
CIF |
Hải Phòng |
|
Mỹ |
Gỗ cây chi phong tròn – tupelo logs 4sc(dài 12-19 feet*phi 13-23 inch) |
561,15 USD/m3 |
CIF |
Cát Lái |
|
|
gỗ tròn walnut logs dài 12-17 feet* phi 19-21 inch, tên platycarya strobilacea |
1833,00 USD/m3 |
CIF |
Cát Lái |
|
|
Gỗ tần bì xẻ (chưa bào) 1*3UP*6UP |
339,41 USD/m3 |
CIF |
Cát Lái |
|
|
Gỗ sồi đỏ, kích thước: 10 cm*10 cm*1.8m |
316,91 USD/m3 |
CIF |
Hải Phòng |
|
|
gỗ dương xẻ dày 25.4-dài 1830mm-3048mm |
213,64 USD/m3 |
CIF |
Sóng Thần |
|
|
Gỗ sồi xẻ sấy 6/4 2com white oak KD rouhg |
467,56 USD/m3 |
CPT |
KNQ Cty CP đại lý liên hiệp vận chuyển |
|
Urugoay |
gỗ tròn bạch đàn |
133,44 USD/m3 |
CIF |
Qui Nhơn |
|
Thái Lan |
Ván MDF 17*1220*2440mm |
183,04 USD.m3 |
CFR |
Cát Lái |
|
|
Ván MDF 25*1220*2440mm |
197,57 USD/m3 |
CFR |
Cát Lái |
|
|
Ván dăm 915*1220*2440)mm |
174,51 USD/m3 |
CIF |
Transimex |
|
Togo |
Gỗ tròn Teak |
280,08 USD/m3 |
CFR |
Qui Nhơn |
|
Philippin |
gỗ Mun xẻ hộp (L: 150-220*W:20-60*T:0.5-2)cm |
650,00 USD/m3 |
CIF |
Tân Cảng |
|
|
gỗ thông xẻ (24*100/150*200*4000)mm |
164,73 USD/m3 |
CIF |
Thủ Đức |
|
|
Ván MDF CARB P1 15mm*1220mm (+/-2%)*2440mm (+/-1%) |
8,71 USD/Tấm |
CF |
Thủ Đức |
|
…. |
|
|
|
|