Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia tháng 5/2010 đạt 149 triệu USD, tăng 30,6% so với tháng 4/2010 và tăng 4,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 5 tháng đầu năm 2010 đạt 645 triệu USD, tăng 22% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 5 tháng đầu năm 2010.
Giấy các loại là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 5 tháng đầu năm 2010, đạt 76 triệu USD, tăng 18,9% so với cùng kỳ, chiếm 11,8% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dầu mỡ động thực vật đạt 67,8 triệu USD, tăng 20,7% so với cùng kỳ, chiếm 10,5% trong tổng kim ngạch; thứ ba là linh kiện, phụ tùng ôtô đạt 37,4 triệu USD, tăng 77,7% so với cùng kỳ, chiếm 5,8% trong tổng kim ngạch.
Hàng rau quả mặc dù đứng thứ 29/34 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 5 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến, đạt 1,2 triệu USD, tăng 892% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Indonesia 5 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Sản phẩm từ kim loại thường đạt 19,9 triệu USD, tăng 357,3% so với cùng kỳ, chiếm 3% trong tổng kim ngạch; nguyên phụ liệu thuốc lá đạt 7 triệu USD, tăng 167,5% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là linh kiện, phụ tùng xe máy đạt 21,6 triệu USD, tăng 116,9% so với cùng kỳ, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch.
Trong 5 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Indonesia có độ suy giảm: Bông các loại đạt 408,8 nghìn USD, giảm 82,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắt thép các loại đạt 12,6 triệu USD, giảm 74,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch; thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 13 triệu USD, giảm 31,2% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép đạt 6 triệu USD, giảm 29% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 5 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 5T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 5T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
529.067.499
|
645.230.978
|
+ 22
|
|
Giấy các loại
|
63.949.716
|
76.038.338
|
+ 18,9
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
56.204.218
|
67.836.623
|
+ 20,7
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
21.049.241
|
37.412.862
|
+ 77,7
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
24.476.790
|
35.950.291
|
+ 46,9
|
|
Hoá chất
|
26.991.344
|
28.892.795
|
+ 7
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
20.461.631
|
26.596.471
|
+ 30
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
16.200.493
|
24.272.065
|
+ 49,8
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
9.959.014
|
21.605.200
|
+ 116,9
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
4.348.722
|
19.885.333
|
+ 357,3
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
13.443.026
|
17.729.849
|
+ 31,9
|
|
Vải các loại
|
12.327.403
|
17.229.184
|
+ 39,8
|
|
Kim loại thường khác
|
19.988.026
|
17.090.886
|
- 14,5
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
17.385.756
|
16.363.830
|
- 5,9
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
11.729.522
|
14.502.070
|
+ 23,6
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
19.012.878
|
13.078.611
|
- 31,2
|
|
Sắt thép các loại
|
48.556.007
|
12.568.861
|
- 74,1
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
7.875.781
|
11.380.587
|
+ 44,5
|
|
Hàng thuỷ sản
|
7.049.548
|
10.720.734
|
+ 52
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
6.529.637
|
9.269.414
|
+ 41
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
5.931.519
|
8.396.227
|
+ 41,6
|
|
Cao su
|
10.836.913
|
8.210.098
|
- 24,2
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
4.618.070
|
7.922.172
|
+ 71,5
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
2.620.469
|
7.010.804
|
+ 167,5
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
8.515.538
|
6.044.915
|
- 29
|
|
Dược phẩm
|
5.119.941
|
3.744.886
|
- 26,9
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
1.920.185
|
3.604.821
|
+ 87,7
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
1.099.067
|
1.450.729
|
+ 32
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
938.944
|
1.200.819
|
+ 27,9
|
|
Hàng rau quả
|
118.892
|
1.179.390
|
+ 892
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
595.500
|
1.019.700
|
+ 71,2
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
272.403
|
494.487
|
+ 81,5
|
|
Bông các loại
|
2.389.678
|
408.750
|
- 82,9
|
|
Clanhke
|
|
130.517
|
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
36.202
|
66.150
|
+ 82,7
|