Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam tháng 2/2010 đạt 73,7 triệu USD, giảm 0,8% so với tháng 1/2010 nhưng tăng 18,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nga 2 tháng đầu năm 2010 đạt 175,8 triệu USD, tăng 24,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2010.
Dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nga 2 tháng đầu năm 2010 là sắt thép các loại đạt 85 triệu USD, tăng 72,3% so với cùng kỳ, chiếm 48,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là xăng dầu các loại đạt 32 triệu USD, giảm 38,7% so với cùng kỳ, chiếm 18,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là phân bón các loại đạt 24 triệu USD, tăng 94,8% so với cùng kỳ, chiếm 13,8% trong tổng kim ngạch.
Trong 2 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu từ Nga có tốc độ tăng trưởng mạnh: thứ nhất, ôtô nguyên chiếc các loại đạt 195,7 nghìn USD, tăng 583,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; thứ hai, hàng thuỷ sản đạt 1 triệu USD, tăng 502,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; thứ ba, linh kiện, phụ tùng ôtô đạt 2,2 triệu USD, tăng 386,8% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cao su đạt 3,6 triệu USD, tăng 241,9% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch.
Một số mặt hàng nhập khẩu từ Nga trong 2 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: sản phẩm từ sắt thép đạt 661,9 nghìn USD, giảm 95,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; xăng dầu các loại đạt 32 triệu USD, giảm 38,7% so với cùng kỳ, chiếm 18,4% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 112 nghìn USD, giảm 35,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; sau cùng là kim loại thường đạt 249,7 nghìn USD, giảm 29,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,14% trong tổng kim ngạch…
Đặc biệt, trong 2 tháng đầu năm 2010, Việt Nam nhập khẩu thêm 2 mặt hàng mới từ Nga so với cùng kỳ là: sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 39,8 nghìn USD, chiếm 0,02% trong tổng kim ngạch; dây điện và dây cáp điện đạt 39,5 nghìn USD, chiếm 0,02% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nga 2 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 2T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 2T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
141.278.471
|
175.825.199
|
+ 24,5
|
|
Hàng thuỷ sản
|
167.819
|
1.011.354
|
+ 502,6
|
|
Lúa mì
|
272.221
|
616.492
|
+ 126,5
|
|
Xăng dầu các loại
|
52.752.238
|
32.359.245
|
- 38,7
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
|
39.750
|
|
|
Hoá chất
|
501.088
|
427.512
|
- 14,7
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
|
3.074.763
|
|
|
Dược phẩm
|
526.484
|
807.923
|
+ 53,5
|
|
Phân bón các loại
|
12.436.328
|
24.221.351
|
+ 94,8
|
|
Cao su
|
1.044.510
|
3.571.355
|
+ 241,9
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
173.599
|
112.236
|
- 35,3
|
|
Giấy các loại
|
3.687.714
|
3.196.225
|
- 13,3
|
|
Sắt thép các loại
|
49.391.441
|
85.082.274
|
+ 72,3
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
13.629.239
|
661.855
|
- 95,1
|
|
Kim loại thường khác
|
354.757
|
249.709
|
- 29,6
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
1.196.214
|
3.848.420
|
+ 221,7
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
|
39.538
|
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
28.646
|
195.723
|
+ 583,2
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
450.803
|
2.194.422
|
+ 386,8
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
602.550
|
437.068
|
- 27,5
|