Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Trung Quốc tháng 2/2010 đạt 981,9 triệu USD, giảm 33,3% so với tháng 1/2010 nhưng tăng 12,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Trung Quốc 2 tháng đầu năm 2010 đạt 2,5 triệu USD, tăng 43% so với cùng kỳ, chiếm 22,3% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 2 tháng đầu năm 2010.

Dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Trung Quốc 2 tháng đầu năm 2010 là mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác đạt 612,7 triệu USD, tăng 22,9% so với cùng kỳ, chiếm 25% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là vải các loại đạt 228,6 triệu USD, tăng 56,9% so với cùng kỳ, chiếm 9,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là xăng dầu các loại đạt 169,3 triệu USD, tăng 84% so với cùng kỳ, chiếm 6,9% trong tổng kim ngạch.

Bông các loại là mặt hàng tuy có kim ngạch nhỏ nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến (+ 786,4%) so với cùng kỳ, đạt 268,8 nghìn USD, chiếm 0,01% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Trung Quốc 2 tháng đầu năm 2010.

Trong 2 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng: Nguyên phụ liệu thuốc lá đạt 20,6 triệu USD, tăng 519% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 12,4 triệu USD, tăng 322,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là linh kiện, phụ tùng ôtô đạt 37,6 triệu USD, tăng 208,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch.

Phần lớn mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Trung Quốc 2 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh chỉ số ít có độ suy giảm: thứ nhất, phân bón các loại đạt 82 triệu USD, giảm 22,5% so với cùng kỳ, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch; thứ hai, khí đốt hoá lỏng đạt 26,9 triệu USD, giảm 20,5% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng rau quả đạt 24,8 triệu USD, giảm 9,3% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Trung Quốc 2 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 2T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 2T/2010 (USD)

% tăng, giảm so với cùng kỳ

Tổng

1.716.294.845

2.454.291.557

+ 43

Hàng thuỷ sản

1.047.614

1.839.497

+ 75,6

Hàng rau quả

27.383.290

24.840.176

- 9,3

Dầu mỡ động thực vật

90.303

160.911

+ 78,2

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

683.491

1.189.053

+ 74

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

7.887.447

20.658.774

+ 161,9

Nguyên phụ liệu thuốc lá

3.320.282

20.553.200

+ 519

Xăng dầu các loại

91.997.830

169.291.952

+ 84

Khí đốt hóa lỏng

33.843.705

26.893.352

- 20,5

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

3.456.221

8.473.961

+ 145,2

Hoá chất

48.499.842

65.150.056

+ 34,3

Sản phẩm hoá chất

29.013.661

50.741.108

+ 74,9

Nguyên phụ liệu dược phẩm

4.755.467

12.281.163

+ 158,3

Dược phẩm

2.440.814

3.656.649

+ 49,8

Phân bón các loại

105.978.174

82.136.097

- 22,5

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

16.929.924

42.906.521

+ 153,4

Chất dẻo nguyên liệu

14.474.068

22.295.286

+ 54

Sản phẩm từ chất dẻo

24.964.390

40.438.837

+ 62

Cao su

1.057.229

2.754.516

+ 160,5

Sản phẩm từ cao su

6.086.955

8.720.686

+ 43,3

Gỗ và sản phẩm gỗ

10.568.686

20.488.228

+ 93,9

Giấy các loại

4.224.023

5.265.170

+ 24,6

Sản phẩm từ giấy

6.833.417

13.084.574

+ 91,5

Bông các loại

30.324

268.806

+ 786,4

Xơ, sợi dệt các loại

11.010.146

21.469.996

+ 95

Vải các loại

145.723.838

228.642.801

+ 56,9

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

38.235.282

67.328.222

+ 76

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

336.513

545.555

+ 62,1

Sắt thép các loại

82.078.200

104.035.254

+ 26,8

Sản phẩm từ sắt thép

44.200.337

49.528.947

+ 12

Kim loại thường khác

11.254.729

24.397.818

+ 116,8

Sản phẩm từ kim loại thường khác

4.999.230

9.379.863

+ 87,6

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

139.555.154

207.617.717

+ 48,8

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

498.489.176

612.727.271

+ 22,9

Dây điện và dây cáp điện

11.971.776

24.401.037

+ 103,8

Ôtô nguyên chiếc các loại

6.540.565

10.504.171

+ 60,6

Linh kiện, phụ tùng ôtô

12.209.558

37.634.580

+ 208,2

Xe máy nguyên chiếc

3.094.892

5.196.252

+ 67,9

Linh kiện, phụ tùng xe máy

13.650.997

22.295.637

+ 63,3

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

2.929.008

12.371.631

+ 322,4

Nguồn: Vinanet