Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Philippine tháng 5/2010 đạt gần 72,81 triệu USD, chỉ chiếm 1% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá trong tháng, tăng 70,65% so với tháng trước, tăng 79,37% so với tháng 5/2009. Tính chung 5 tháng đầu năm 2010 tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá từ Philippine đạt 268,94 triệu USD chiếm 0,85% tổng kim ngạch nhập khẩu 5 tháng, tăng 36,08% so với cùng kỳ năm trước.
Kim loại thường khác là mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu từ Philippine đứng đầu trong 5 tháng đầu năm 2010, đạt kim ngạch 91,1 triệu USD, chiếm 33,87% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Philippine, tăng đột biến 1349,03% so với cùng kỳ. Tiếp đến là phân bón các loại đạt kim ngạch 25,01 triệu USD, chiếm 9,03% tổng trị giá nhập khẩu, giảm 64,80% so với cùng kỳ do không được nhập trong tháng 4/2010 và lượng nhập trong tháng 5 rất ít chỉ đứng thứ 15/20 mặt hàng. Thứ 3 là linh kiện phụ tùng ô tô đạt kim ngạch 21,84 triệu USD, tăng 142,82% so với 5 tháng năm 2009. Thứ 4 là máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện đạt kim ngạch gần 21,80 triệu USD, tăng 62,05% so với cùng kỳ. Đó là 4 mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu trong 5 tháng đầu năm 2010 hơn 20 triệu USD.
Trong 5 tháng đầu năm 2010, chỉ có 4/20 mặt hàng có độ tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước, trong số các mặt hàng có độ tăng trưởng dương thì tăng mạnh nhất đồng thời cũng dẫn đầu về kim ngạch là kim loại thường khác, tiếp đó là chất dẻo nguyên liệu tăng 630,17%, linh kiện phụ tùng ô tô tăng 142,82%, sữa và sản phẩm sữa tăng 139,39%, thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 134,43%, sản phẩm hoá chất tăng 127,10%, sản phẩm từ cao su tăng 107,39%.
Xét riêng tháng 5/2010, mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Philippine là kim loại thường khác, đạt kim ngạch gần 38,98 triệu USD tăng 219,76% so với tháng trước, tăng 1292,90% so với cùng tháng năm trước, đứng thứ hai là chất dẻo nguyên liệu đạt kim ngạch 5,28 triệu USD, tăng 70,30% so với tháng trước, tăng 1354,34% so với tháng 5/2009.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Philippine tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
KNNK T5/2010
|
KNNK 5T/2010
|
% tăng giảm KNNK T5/2010 so với T4/2010
|
% tăng giảm KNNK T5/2010 so với T5/2009
|
% tăng giảm KNNK 5T/2010 so với 5T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
72.807.251
|
268.942.949
|
70,65
|
79,37
|
36,08
|
|
Kim loại thường khác
|
38.978.717
|
91.100.912
|
219,76
|
1292,90
|
1349,03
|
|
Phân bón các loại
|
261.320
|
25.005.438
|
|
-97,84
|
-64,80
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
4.314.583
|
21.841.915
|
15,40
|
34,21
|
142,82
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
4.887.073
|
21.397.428
|
10,96
|
42,13
|
62,05
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
5.277.592
|
15.869.155
|
70,30
|
1354,34
|
630,17
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
2.326.799
|
15.330.632
|
-28,20
|
6,98
|
14,37
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
1.446.685
|
10.054.358
|
-51,26
|
32,87
|
66,08
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
823.501
|
8.481.508
|
-60,10
|
-45,74
|
134,43
|
|
Giấy các loại
|
2.051.159
|
6.976.630
|
33,79
|
-18,54
|
-2,39
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
569.475
|
4.411.808
|
-48,81
|
-30,47
|
69,52
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
1.570.925
|
4.361.310
|
139,20
|
235,20
|
127,10
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
917.230
|
3.914.894
|
79,17
|
41,14
|
39,43
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
731.455
|
3.808.693
|
23,07
|
30,09
|
58,25
|
|
Dược phẩm
|
466.661
|
2.418.441
|
-21,73
|
7,45
|
88,79
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
322.891
|
1.281.802
|
25,09
|
52,75
|
139,39
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
137.678
|
715.847
|
35,89
|
43,55
|
107,39
|
|
Hàng thuỷ sản
|
134.377
|
627.587
|
22,15
|
-60,48
|
-60,59
|
|
Vải các loại
|
30.373
|
225.034
|
|
-5,20
|
-31,88
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
56.215
|
126.289
|
153,68
|
|
|
|
Sắt thép các loại
|
|
24.756
|
|
|
-58,84
|