Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Tây Ban Nha tháng 4/2010 đạt 15,4 triệu USD, giảm 4,3% so với tháng 3/2010 nhưng tăng 16,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Tây Ban Nha 4 tháng đầu năm 2010 đạt 56,9 triệu USD, tăng 24,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,23% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2010.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Tây Ban Nha 4 tháng đầu năm 2010, đạt 11,5 triệu USD, tăng 7,8% so với cùng kỳ, chiếm 20,2% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dược phẩm đạt 5,9 triệu USD, tăng 24,5% so với cùng kỳ, chiếm 10,3% trong tổng kim ngạch; thứ ba là sản phẩm hoá chất đạt 5 triệu USD, tăng 47,4% so với cùng kỳ, chiếm 8,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là chất dẻo nguyên liệu đạt 4,1 triệu USD, tăng 293,2% so với cùng kỳ, chiếm 7,3% trong tổng kim ngạch.

Trong 4 tháng đầu năm 2010, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Tây Ban Nha có tốc độ tăng trưởng mạnh: Chất dẻo nguyên liệu đạt 4,1 triệu USD, tăng 293,2% so với cùng kỳ; tiếp theo đó là sản phẩm từ sắt thép đạt 1,3 triệu USD, tăng 140,3% so với cùng kỳ, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch; nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt 2,2 triệu USD, tăng 79,8% so với cùng kỳ, chiếm 3,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là ôtô nguyên chiếc các loại đạt 58,8 nghìn USD, tăng 67,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Tây Ban Nha 4 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 4T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 4T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

45.717.825

56.899.148

+ 24,5

Sữa và sản phẩm sữa

3.591.945

3.860.511

+ 7,5

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

1.212.332

1.752.362

+ 44,5

Hoá chất

951.274

1.138.957

+ 19,7

Sản phẩm hoá chất

3.384.674

4.989.016

+ 47,4

Nguyên phụ liệu dược phẩm

5.409.547

3.760.498

- 30,5

Dược phẩm

4.712.006

5.867.032

+ 24,5

Chất dẻo nguyên liệu

1.054.612

4.146.865

+ 293,2

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

1.216.018

2.186.619

+ 79,8

Sắt thép các loại

2.471.039

3.129.486

+ 26,6

Sản phẩm từ sắt thép

539.474

1.296.106

+ 140,3

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

621.219

521.296

- 16,1

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

10.681.161

11.515.399

+ 7,8

Ôtô nguyên chiếc các loại

35.119

58.774

+ 67,4

Linh kiện, phụ tùng ôtô

1.542.324

1.085.005

- 29,7

Nguồn: Vinanet