Theo số liệu thống kê, nhập khẩu khí đốt hoá lỏng của Việt Nam tháng 4/2010 đạt 32,6 nghìn tấn với kim ngạch 25 triệu USD, giảm 36% về lượng và giảm 36,3% về trị giá so với tháng 3/2010, giảm 41,3% về lượng và giảm 4,7% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng nhập khẩu khí đốt hoá lỏng của Việt Nam 4 tháng đầu năm 2010 đạt 185 nghìn tấn với kim ngạch 139,7 triệu USD, giảm 23,3% về lượng nhưng tăng 10,6% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2010.
Trung Quốc là thị trường dẫn đầu về lượng và kim ngạch cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam 4 tháng đầu năm 2010, đạt 72 nghìn tấn với kim ngạch 57 triệu USD, giảm 38,1% về lượng và giảm 8,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 40,7% về kim ngạch; đứng thứ hai là Malaysia đạt 36,5 nghìn tấn với kim ngạch 28,9 triệu USD, giảm 3,1% về lượng nhưng tăng 55,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 20,7% về kim ngạch; sau cùng là Thái Lan đạt 21 nghìn tấn với kim ngạch 15,8 triệu USD, chiếm 11,3% về kim ngạch.
Trong 4 tháng đầu năm, một số thị trường cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Singapore đạt 7 nghìn tấn với kim ngạch 5,9 triệu USD, tăng 195,5% về lượng và tăng 412,8% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 4,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Malaysia đạt 36,5 nghìn tấn với kim ngạch 28,9 triệu USD, giảm 3,1% về lượng nhưng tăng 55,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 20,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Hàn Quốc đạt 367 tấn với kim ngạch 296,7 nghìn USD, tăng 41,7% về lượng và tăng 35,1% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.
Một số thị trường cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam 4 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất đạt 5,7 nghìn tấn với kim ngạch 4,4 triệu USD, giảm 58,8% về lượng và giảm 52,1% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 3,1% trong tổng kim ngạch; Trung Quốc đạt 72 nghìn tấn với kim ngạch 56,9 triệu USD, giảm 38,1% về lượng và giảm 8,2% về trị giá so với cùng kỳ.
Thị trường cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam 4 tháng đầu năm 2010
|
Thị trường
|
4T/2009
|
4T/2010
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng
|
242.311
|
126.272.010
|
185.926
|
139.679.817
|
+ 10,6
|
|
Ả rập xê út
|
22.254
|
9.386.669
|
21.592
|
11.862.754
|
+ 26,4
|
|
Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất
|
13.920
|
9.106.560
|
5.737
|
4.365.857
|
- 52,1
|
|
Đài Loan
|
6.052
|
3.016.482
|
|
|
|
|
Hàn Quốc
|
259
|
219.580
|
367
|
296.739
|
+ 35,1
|
|
Malaysia
|
37.700
|
18.602.563
|
36.536
|
28.899.249
|
+ 55,4
|
|
Ôxtrâylia
|
|
|
11.000
|
8.061.000
|
|
|
Singapore
|
2.495
|
1.148.374
|
7.373
|
5.889.017
|
+ 412,8
|
|
Thái Lan
|
|
|
21.249
|
15.797.815
|
|
|
Trung Quốc
|
116.238
|
61.998.822
|
72.003
|
56.909.253
|
- 8,2
|