Theo số liệu thống kê, nhập khẩu khí đốt hoá lỏng của Việt Nam tháng 8/2010 đạt 73 nghìn tấn với kim ngạch 47,4 triệu USD, tăng 106% về lượng và tăng 99,9% về trị giá so với tháng trước; tăng 89,9% về lượng và tăng 77,9% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng khí đốt hoá lỏng của Việt Nam 8 tháng đầu năm 2010 đạt 396,9 nghìn tấn với kim ngạch 277 triệu USD, giảm 22,1% về lượng nhưng tăng 6,7% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 8 tháng đầu năm 2010.
Trung Quốc là thị trường dẫn đầu về kim ngạch cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam trong 8 tháng đầu năm 2010, đạt 183,7 nghìn tấn với kim ngạch 127,4 triệu USD, giảm 19,8% về lượng nhưng tăng 8,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 45,9% trong tổng kim ngạch.
Trong 8 tháng đầu năm 2010, những thị trường cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Singapore đạt 9 nghìn tấn với kim ngạch 7 triệu USD, tăng 34,2% về lượng và tăng 119,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Hàn Quốc đạt 628 tấn với kim ngạch 509 nghìn USD, tăng 102,6% về lượng và tăng 94,8% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số thị trường cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam 8 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Đài Loan đạt 1,4 nghìn tấn với kim ngạch 922,9 nghìn USD, giảm 91,3% về lượng và giảm 89,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Ả rập Xê út đạt 21,6 nghìn tấn với kim ngạch 11,9 triệu USD, giảm 56,2% về lượng và giảm 50,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 4,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất đạt 25,5 nghìn tấn với kim ngạch 16,3 triệu USD, giảm 42% về lượng và giảm 14,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 5,9% trong tổng kim ngạch.
Đặc biệt, trong 8 tháng đầu năm 2010 có thêm 2 thị trường mới là: Ôxtrâylia và Thái Lan cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam với kim ngạch đạt lần lượt là 8 triệu USD, 15,8 triệu USD; chiếm tỉ trọng lần lượt là 2,9%; 5,7%.
Thị trường cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam 8 tháng đầu năm 2010
|
Thị trường
|
8T/2009
|
8T/2010
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng
|
509.219
|
260.066.949
|
396.903
|
277.426.100
|
+ 6,7
|
|
Ả rập Xê út
|
49.274
|
23.806.337
|
21.592
|
11.862.754
|
- 50,2
|
|
Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất
|
44.040
|
19.028.560
|
25.537
|
16.305.257
|
- 14,3
|
|
Đài Loan
|
16.274
|
8.570.182
|
1.413
|
922.863
|
- 89,2
|
|
Hàn Quốc
|
310
|
261.429
|
628
|
509.362
|
+ 94,8
|
|
Malaysia
|
79.803
|
40.128.572
|
49.896
|
38.807.093
|
- 3,3
|
|
Ôxtrâylia
|
|
|
11.000
|
8.061.000
|
|
|
Singapore
|
6.770
|
3.183.763
|
9.088
|
6.981.803
|
+ 119,3
|
|
Thái Lan
|
|
|
21.249
|
15.797.815
|
|
|
Trung Quốc
|
229.158
|
117.675.389
|
183.736
|
127.387.679
|
+ 8,3
|