Theo số liệu thống kê, nhập khẩu khí đốt hoá lỏng của Việt Nam tháng 9/2010 đạt 65,7 nghìn tấn với kim ngạch 44,9 triệu USD, giảm 10,1% về lượng và giảm 5,,2% về trị giá so với tháng trước, tăng 12,2% về lượng và tăng 22,6% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng khí đốt hóa lỏng nhập khẩu của Việt Nam 9 tháng đầu năm 2010 đạt 462,6 nghìn tấn với kim ngạch 322 triệu USD, giảm 18,5% về lượng nhưng tăng 8,6% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 9 tháng đầu năm 2010.
Trung Quốc dẫn đầu thị trường về lượng và kim ngạch cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam 9 tháng đầu năm 2010, đạt 212,4 nghìn tấn với kim ngạch 147,4 triệu USD, giảm 16,5% về lượng nhưng tăng 10,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 45,7% trong tổng kim ngạch.
Trong 9 tháng đầu năm 2010, một số thị trường cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Singapore đạt 11,4 nghìn tấn với kim ngạch 8,6 triệu USD, tăng 68,3% về lượng và tăng 169% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 2,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Hàn Quốc đạt 802 tấn với kim ngạch 646 nghìn USD, tăng 113,3% về lượng và tăng 107% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất đạt 36,3 nghìn tấn với kim ngạch 23,6 triệu USD, giảm 17,6% về lượng nhưng tăng 24% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 7,3% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số thị trường cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam 9 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Đài Loan đạt 1,4 nghìn tấn với kim ngạch 924,7 nghìn USD, giảm 91,3% về lượng và giảm 89,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Ả rập Xê út đạt 21,6 nghìn tấn với kim ngạch 11,9 triệu USD, giảm 56,2% về lượng và giảm 50,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 3,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Malaysia đạt 51,6 nghìn tấn với kim ngạch 40 triệu USD, giảm 42,7% về lượng và giảm 14,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 12,4% trong tổng kim ngạch.
Thị trường cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam 9 tháng đầu năm 2010.
|
Thị trường
|
9T/2009
|
9T/2010
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng
|
567.782
|
296.712.761
|
462.584
|
322.349.752
|
+ 8,6
|
|
Ả rập xê út
|
49.274
|
23.806.337
|
21.592
|
11.862.754
|
- 50,2
|
|
Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất
|
44.040
|
19.028.560
|
36.277
|
23.608.457
|
+ 24
|
|
Đài Loan
|
16.274
|
8.570.182
|
1.414
|
924.739
|
- 89,2
|
|
Hàn Quốc
|
376
|
312.114
|
802
|
646.001
|
+ 107
|
|
Malaysia
|
90.173
|
46.767.409
|
51.628
|
40.026.607
|
- 14,4
|
|
Ôxtrâylia
|
|
|
11.000
|
8.061.000
|
|
|
Singapore
|
6.770
|
3.183.763
|
11.393
|
8.565.855
|
+ 169
|
|
Thái Lan
|
|
|
23.524
|
17.416.172
|
|
|
Trung Quốc
|
254.277
|
133.720.282
|
212.377
|
147.399.019
|
+ 10,2
|