Theo số liệu thống kê, nhập khẩu xăng dầu các loại của Việt Nam tháng 2/2010 đạt 935,9 nghìn tấn với kim ngạch 550,9 triệu USD, tăng 27% về lượng và tăng 23,6% về trị giá so với tháng 1/2010; giảm 13,2% về lượng nhưng tăng 29,5% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng xăng dầu nhập khẩu 2 tháng đầu năm 2010 đạt 1.672 nghìn tấn với kim ngạch 996 triệu USD, giảm 14% về lượng nhưng tăng 28% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá cả nước 2 tháng đầu năm 2010.
Singapore là thị trường dẫn đầu về cung cấp xăng dầu cho Việt Nam 2 tháng đầu năm 2010, đạt 638 nghìn tấn với kim ngạch 363 triệu USD, giảm 19,2% về lượng nhưng tăng 16,7% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 36,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu xăng dầu cả nước 2 tháng đầu năm 2010; tiếp theo đó là Trung Quốc đạt 258 ,8 nghìn tấn với kim ngạch 169 triệu USD, tăng 15,3% về lượng và tăng 84% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 17% trong tổng kim ngạch.
Phần lớn thị trường cung cấp xăng dầu cho Việt Nam 2 tháng đầu năm 2010 đều tăng trưởng mạnh về trị giá, duy nhất chỉ có 2 thị trường suy giảm: thứ nhất, Nga đạt 52 nghìn tấn với kim ngạch 32 triệu USD, giảm 56,4% về lượng và giảm 38,7% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 3,2% trong tổng kim ngạch; thứ hai, Đài Loan đạt 222,9 nghìn tấn với kim ngạch 149,6 triệu USD, giảm 55,9% về lượng và giảm 27% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 15% trong tổng kim ngạch.
Trong 2 tháng đầu năm 2010, thị trường cung cấp xăng dầu cho Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh: Malaysia đạt 152 nghìn tấn với kim ngạch 71,6 triệu USD, tăng 210,2% về lượng và tăng 392,8% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 7,2% trong tổng kim ngạch; Thái Lan đạt 90 nghìn tấn với kim ngạch 54 triệu USD, tăng 171,9% về lượng và tăng 266,1% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 5,4% trong tổng kim ngạch; …
Đặc biệt trong 2 tháng đầu năm 2010, có thêm thị trường Nhật Bản cung cấp xăng dầu cho Việt Nam, đạt 34,6 nghìn tấn với kim ngạch 23 triệu USD, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch nhập khẩu.
Thị trường nhập khẩu xăng dầu của Việt Nam 2 tháng đầu năm 2010.
|
Thị trường
|
2T/2009
|
2T/2010
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng
|
1.945.473
|
778.304.952
|
1.672.921
|
996.501.452
|
+ 28
|
|
Đài Loan
|
505.140
|
204.848.913
|
222.882
|
149.568.113
|
- 27
|
|
Hàn Quốc
|
181.136
|
70.906.188
|
157.443
|
98.613.054
|
+ 39
|
|
Malaysia
|
49.183
|
14.518.954
|
152.573
|
71.552.730
|
+ 392,8
|
|
Nga
|
119.654
|
52.752.238
|
52.117
|
32.359.245
|
- 38,7
|
|
Nhật Bản
|
|
|
34.566
|
23.016.123
|
|
|
Singapore
|
789.751
|
311.163.520
|
638.439
|
363.128.388
|
+ 16,7
|
|
Thái Lan
|
33.304
|
14.752.540
|
90.561
|
54.014.353
|
+ 266,1
|
|
Trung Quốc
|
224.497
|
91.997.830
|
258.772
|
169.291.952
|
+ 84
|