Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu xăng dầu của Việt Nam tháng 4/2010 đạt 892 nghìn tấn với kim ngạch 606,6 triệu USD, giảm 3% về lượng nhưng tăng 4,5% về trị giá so với tháng 3/2010; giảm 39,1% về lượng nhưng tăng 2,7% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng nhập khẩu xăng dầu của Việt Nam 4 tháng đầu năm 2010 đạt 3,5 triệu tấn với kim ngạch 2 tỉ USD, giảm 23,3% về lượng nhưng tăng 21,8% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2010.
Singapore là thị trường dẫn đầu về lượng và trị giá cung cấp xăng dầu cho Việt Nam 4 tháng đầu năm 2010, đạt 1,3 triệu tấn với kim ngạch 761 triệu USD, giảm 35% về lượng và giảm 5% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 34,9% trong tổng kim ngạch; thứ hai, Trung Quốc đạt 593,7 nghìn tấn với kim ngạch 406 triệu USD, giảm 16,4% về lượng nhưng tăng 38,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 18,6% trong tổng kim ngạch.
Trong 4 tháng đầu năm 2010, một số thị trường cung cấp xăng dầu cho Việt Nam có tốc độ tăng trưởng cả về lượng và trị giá: Malaysia đạt 222,7 nghìn tấn với kim ngạch 107 triệu USD, tăng 80,3% về lượng và tăng 212,8% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 4,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Hàn Quốc, đạt 404 nghìn tấn với kim ngạch 272,7 triệu USD, tăng 3,2% về lượng và tăng 74,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 12,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Thái Lan đạt 139 nghìn tấn với kim ngạch 87,6 triệu USD, tăng 9% về lượng và tăng 73,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 4% trong tổng kim ngạch.
Một số thị trường cung cấp xăng dầu cho Việt Nam 4 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: thứ nhất, Nga đạt 114 nghìn tấn với kim ngạch 71,6 triệu USD, giảm 52% về lượng và giảm 30% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 3,3% trong tổng kim ngạch; thứ hai, Đài Loan đạt 459 nghìn tấn với kim ngạch 318 triệu USD, giảm 47,1% về lượng và giảm 12,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 14,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Singapore đạt 1,3 triệu tấn v ới kim gnạch 761 triệu USD.
Thị trường cung cấp xăng dầu cho Việt Nam 4 tháng đầu năm 2010
|
Thị trường
|
4T/2009
|
4T/2010
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng
|
4.545.113
|
1.792.783.032
|
3.485.868
|
2.183.348.757
|
+ 21,8
|
|
Đài Loan
|
867.378
|
362.627.892
|
459.119
|
318.243.495
|
- 12,2
|
|
Hàn Quốc
|
391.864
|
156.316.154
|
404.420
|
272.504.063
|
+ 74,3
|
|
Malaysia
|
123.490
|
34.348.430
|
222.706
|
107.458.797
|
+ 212,8
|
|
Nga
|
238.151
|
102.335.474
|
114.411
|
71.626.327
|
- 30
|
|
Nhật Bản
|
|
|
54.460
|
36.791.147
|
|
|
Singapore
|
2.002.658
|
764.850.839
|
1.302.143
|
761.264.344
|
- 0,5
|
|
Thái Lan
|
127.538
|
50.542.803
|
139.118
|
87.578.759
|
+ 73,3
|
|
Trung Quốc
|
710.225
|
293.642.921
|
593.732
|
406.179.349
|
+ 38,3
|