Theo số liệu mới nhất của Chính phủ Nhật Bản, sản lượng đánh bắt cá ngừ của nước này trong năm 2007 gần bằng với năm 2006. Mặc dù sản lượng của các loài chính như cá Ngừ vây xanh, cá Ngừ mắt to và cá Ngừ vây vàng thấp hơn nhiều so với năm trước, nhưng bù lại là sự tăng lên của sản lượng cá Ngừ vây dài từ các khu vực ven biển Nhật Bản. Ngoài việc hạn ngạch đánh bắt bị cắt giảm và các quy định được thắt chặt ở các ngư trường khai thác của nước ngoài, những nỗ lực đánh bắt xa bờ của Nhật Bản không mang lại hiệu quả do chi phí nhiên liệu tăng và sản lượng giảm.
Giá trung bình cá ngừ nhập khẩu vào Nhật Bản tăng từ 30-40% trong 2 năm vừa qua. Tuy nhiên, chỉ số giá tiêu dùng tại Nhật Bản chưa phản ánh được mức tăng này. Dự đoán, nguồn cung cấp cá ngừ thịt đỏ trong năm nay sẽ thấp hơn so với trước đây.
Để đối phó với sự tăng giá, các siêu thị lớn ở Nhật Bản đã bắt đầu tăng giá bán cá ngừ sashimi tươi và đông lạnh dưới hình thức thay đổi về kích cỡ chứ không tăng giá trực tiếp do người tiêu dùng vẫn khá nhạy cảm với bất kì sự tăng giá nào. Trọng lượng của một block cá ngừ sashimi đang giảm, giá/block ổn định.
Theo thống kê của Hải quan Nhật Bản, trong năm 2007, nhập khẩu cá ngừ tươi/ướp lạnh vào Nhật bản đạt 38.012 tấn trị giá 367 triệu USD, giảm 14,2% so với năm 2006 và giảm gần 45% so với năm 2001 về khối lượng. Nhập khẩu tất cả các loài giảm, trong đó giảm mạnh nhất là cá Ngừ vây vàng, mắt to và vây xanh miền nam.
|
Nhập khẩu cá Ngừ tươi/ướp lạnh của Nhật Bản (đơn vị: tấn) |
|
Loài |
2001 |
2002 |
2003 |
2004 |
2005 |
2006 |
2007 |
|
Cá Ngừ vây vàng |
36 500 |
32 025 |
27 852 |
24 059 |
21 389 |
19 012 |
16 853 |
|
Cá Ngừ vây xanh |
7 122 |
6 102 |
10 587 |
9 966 |
9 882 |
7 395 |
5 114 |
|
Cá Ngừ mắt to |
21 875 |
21 990 |
18 542 |
18 901 |
16 835 |
15 787 |
14 483 |
|
Cá Ngừ vằn |
90 |
314 |
78 |
87 |
48 |
9 |
103 |
|
Cá Ngừ vây dài |
527 |
746 |
393 |
411 |
208 |
324 |
278 |
|
Cá Ngừ vây xanh miền nam |
2 773 |
2 154 |
3 037 |
3 057 |
2 511 |
1 801 |
1 181 |
|
Tổng |
68 887 |
63 331 |
60 494 |
56 481 |
50 873 |
44 328 |
38 012 |
Tương tự như xu hướng ở cá ngừ tươi/ướp lạnh, nhập khẩu cá ngừ đông lạnh trong năm 2007 cũng giảm mạnh xuống khoảng 20% so với năm 2006, đạt 197.451 tấn, trị giá 1,06 tỷ USD.
|
Nhập khẩu cá ngừ đông lạnh của Nhật Bản (đơn vị: tấn) |
|
Loài |
2004 |
2005 |
2006 |
2007 |
|
Cá Ngừ vây xanh |
6 626 |
4 220 |
5 355 |
6 283 |
|
Cá Ngừ vây xanh miền nam |
8 174 |
7 216 |
7 853 |
8 357 |
|
Cá Ngừ mắt to |
116 324 |
101 916 |
86 276 |
86 831 |
|
Cá Ngừ vây vàng |
109 204 |
123 477 |
90 265 |
58 695 |
|
Cá Ngừ vằn |
81 158 |
52 039 |
50 454 |
31 312 |
|
Cá Ngừ Vây dài |
6 494 |
6 100 |
6 243 |
5 982 |
|
Tổng cộng |
327 980 |
294 968 |
246 446 |
197 451 |
Tuy nhiên, nhìn vào con số cá ngừ đông lạnh nhập khẩu cho thấy, năm 2007 thị trường đã thu hút một lượng thăn cá ngừ đông lạnh nhập khẩu lớn hơn mặc dù nhập khẩu tất cả các loài cá ngừ đều giảm so với năm trước đó. Mặc dù nhập khẩu thăn cá ngừ vây xanh đông lạnh giảm do khai thác bị thắt chặt và sản lượng kém, nhưng nhập khẩu thăn cá ngừ thịt đỏ vẫn tiếp tục tăng do nhu cầu sử dụng philê và thăn cá ngừ để chế biến sashimi và cả những món không phải sashimi ở thị trường này tăng. Hàn Quốc vẫn là nhà cung cấp chính nhóm sản phẩm này (56%), tiếp đến là Trung Quốc, Inđônêxia và Fiji.
|
Nhập khẩu thăn cá Ngừ (tươi và đông lạnh) của Nhật Bản (Q: tấn, V: 1000 USD) |
|
Sản phẩm |
2005 |
2006 |
2007 |
|
Q |
V |
Q |
V |
Q |
V |
|
Cá Ngừ vây xanh |
|
|
|
|
|
|
|
Thăn, tươi/ướp lạnh |
55 |
1361 |
140 |
3113 |
55 |
1645 |
|
Thịt, tươi/ướp lạnh |
30 |
981 |
90 |
2760 |
13 |
720 |
|
Thăn, đông lạnh |
10466 |
214945 |
15542 |
316719 |
13451 |
340390 |
|
Cá Ngừ vây xanh miền nam |
|
|
|
|
|
|
|
Thăn, tươi/ướp lạnh |
19 |
370 |
38 |
952 |
12 |
361 |
|
Thăn, đông lạnh |
26 |
397 |
9 |
146 |
0,58 |
9 |
|
Cá Ngừ khác (vây vàng, mắt to) |
|
|
|
|
|
|
|
Thăn, đông lạnh |
16222 |
120766 |
17402 |
142615 |
18389 |
173011 |
|
Tổng cộng |
26818 |
338820 |
33211 |
466306 |
31921 |
516137 |