Theo số liệu thống kê của Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Thụy Sĩ trong 2 tháng đầu năm 2014 đạt 39 triệu USD, giảm 18,21% so với cùng kỳ năm trước.
Việt Nam xuất khẩu những mặt hàng chủ yếu sang Thụy Sĩ như: Hàng thủy sản; máy móc, thiết bị dụng cụ và phụ tùng; giày dép các loại; hàng dệt may; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; túi xách, ví, vali, mũ và ôdù; sản phẩm từ sắt thép; sản phẩm từ chất dẻo; gỗ và sản phẩm gỗ; sản phẩm gốm sứ; sản phẩm từ chất dẻo.
Mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn nhất sang thị trường Thụy Sĩ trong 2 tháng đầu năm 2014 là hàng thủy sản, đạt 9,33 triệu USD, tăng 26,81% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 23,9% tổng trị giá xuất khẩu (Việt Nam chủ yếu xuất khẩu tôm sú tươi đông lạnh qua cảng Cát Lái Hồ Chí Minh, Fob).
Trong năm 2013 mặt hàng thủy sản xuất khẩu sang Thụy Sĩ đứng ở vị trí thứ hai trong bảng xuất khẩu, chiếm 24% tổng kim ngạch xuất khẩu. (Trong năm 2013, Việt Nam chủ yếu xuất khẩu cá ngừ đóng hộp; cá tra filets đông lạnh; mực sang thị trường Thụy Sĩ qua cảng Cát Lái, Hồ Chí Minh).
Mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn thứ hai sang Thụy Sĩ là máy móc, thiết bị dụng cụ và phụ tùng, trị giá 6,01 triệu USD, tăng 26,49% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ ba là mặt hàng giày dép các loại, trị giá 4 triệu USD, giảm 3,24% so với cùng kỳ năm trước.
Mặt hàng có mức tăng trưởng mạnh nhất là cà phê, tăng 208,75% so với cùng kỳ năm trước. Một số mặt hàng như dệt may, sản phẩm từ sắt thép, sản phẩm gốm sứ đều có mức tăng trường lần lượt là 39,46%, 61,91% và 9,07%.
Nhóm mặt hàng đá quý, kim loại quý và sản phẩm có kim ngạch sụt giảm mạnh nhất, giảm 95,37% so với cùng kỳ năm trước. Năm 2013 mặt hàng đá quý và kim loại quý dẫn dầu trong bảng xuất khẩu sang Thụy Sĩ, chiếm gần 30% tổng kim ngạch xuất khẩu.
Số liệu của Hải quan về xuất khẩu sang Thụy Sĩ 2 tháng đầu năm 2014
|
Mặt hàng
|
2Tháng/2013
|
2Tháng/2014
|
2Tháng/2014 so với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
Tổng
|
|
47.686.675
|
|
39.003.620
|
|
-18,21
|
|
Hàng thủy sản
|
|
7.360.173
|
|
9.333.206
|
|
+26,81
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng
|
|
4.751.651
|
|
6.010.136
|
|
+26,49
|
|
Giày dép các loại
|
|
4.140.741
|
|
4.006.783
|
|
-3,24
|
|
Hàng dệt may
|
|
1.523.908
|
|
2.125.305
|
|
+39,46
|
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù
|
|
1.583.647
|
|
1.571.658
|
|
-0,76
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
|
1.552.146
|
|
1.304.897
|
|
-15,93
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
|
1.221.897
|
|
1.199.876
|
|
-1,8
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
|
679.981
|
|
1.100.934
|
|
+61,91
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
1.465.604
|
|
1.003.227
|
|
-31,55
|
|
Cà phê
|
146
|
310.468
|
510
|
958.562
|
249.32
|
+208,75
|
|
Sản phẩm gốm sứ
|
|
848.033
|
|
924.917
|
|
+9,07
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
|
16.302.166
|
|
754.001
|
|
-95,37
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
|
|
|
508.406
|
|
|
T.Nga
Nguồn: Vinanet