Tám tháng đầu năm 2010, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Trung Quốc trị giá 12,5 tỷ USD, tăng 29% so với 8 tháng đầu năm 2009; trong đó riêng tháng 8/2010 nhập khẩu trị giá 1,7 tỷ USD, tăng nhẹ 1,8% so với tháng 7/2010.
Các nhóm sản phẩm nhập khẩu từ Trung Quốc đạt kim ngạch lớn gồm có: Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng 2,84 tỷ USD, chiếm 22,7%; Vải 1,42 tỷ USD, chiếm 11,3%; sắt thép 1,04 tỷ USD, chiếm 8,3%; Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 1 tỷ USD, chiếm 8%; Xăng dầu 0,82 tỷ USD, chiếm 6,5%.
Nhóm sản phẩm được đặc biệt chú ý là nhóm dầu mỡ động thực vật được nhập khẩu ngày càng nhiều từ Trung Quốc, riêng tháng 8 nhập khẩu 2,1 triệu USD, tăng 474% sovới tháng 7/2010; tính chung cả 8 tháng nhập khẩu 7,1 triệu USD dầu mỡ động thực vật, tăng cực mạnh tới 1.072% so với cùng kỳ năm 2009.
Sau sản phẩm dầu mỡ động thực vật, là 7 nhóm sản phẩm cũng đạt mức tăng trưởng cao trên 95% về kim ngạch nhập khẩu so với cùng kỳ là: Cao su (+241%); sắt thép (+181%); Sữa và sản phẩm sữa (+115%); Kim loại thường khác (+112%); Xơ sợi dệt các loại (+110%); Nguyên phụ liệu thuốc lá (+99%); Sản phẩm khác từ dầu mỏ (+96%). Ngược lại, nhóm sản phẩm giảm mạnh về kim ngạch nhập khẩu so với cùng kỳ là: Phương tiện vận tải phụ tùng khác, Bông các loại, Thức ăn gia súc và nguyên liệu với mức giảm lần lượt là 54,6%, 50,7% và 50%.
Tính riêng tháng 8/2010, nhóm sản phẩm Nguyên phụ liệu thuốc lá đứng đầu về mưc sụt giảm kim ngạch nhập khẩu so với tháng 7 với mức giảm 66%; sau đó là nhóm các sản phẩm giảm từ 22% đến 33% như: Kim loại thường, sắt thép, Sản phẩm từ sắt thép, Cao su và Dược phẩm. Tuy nhiên, kim ngạch nhập khẩu tăng mạnh so với tháng 7 thuộc về các nhóm hàng như: Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc (+98%); Sản phẩm khác từ dầu mỏ (+68,7%); Phương tiện vận tải phụ tùng (+67%); Bông các loại (+61%); Phân bón (+55,7%); Ô tô nguyên chiếc (+41%)
Những sản phẩm chính nhập khẩu từ Trung Q uốc 8 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Chủng loại sản phẩm
|
Tháng8 /2010
|
8 tháng/2010
|
Tháng 7/2010
|
8 tháng/2009
|
%Tăng, giảm T8/2010 so T7/2010
|
%Tăng, giảm 8T/2010 so 8T/2009
|
|
Tổng cộng
|
1.704.576.400
|
12.504.138.448
|
1.674.053.073
|
9.690.230.725
|
+1,82
|
+29,04
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
386.111.100
|
2.835.649.080
|
362.016.495
|
2.387.823.997
|
+6,66
|
+18,75
|
|
Vải các loại
|
193.365.175
|
1.416.473.944
|
205.024.172
|
983.626.849
|
-5,69
|
+44,01
|
|
sắt thép
|
102.554.397
|
1.042.353.215
|
148.578.286
|
370.588.904
|
-30,98
|
+181,27
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
136.392.790
|
994.560.581
|
127.261.395
|
842.353.477
|
+7,18
|
+18,07
|
|
Xăng dầu các loại
|
106.838.879
|
817.777.901
|
117.750.310
|
778.629.404
|
-9,27
|
+5,03
|
|
Nguyên phụ liệu dệt may da giày
|
55.934.667
|
420.276.386
|
55.763.487
|
244.093.465
|
+0,31
|
+72,18
|
|
Hoá chất
|
40.526.014
|
312.733.829
|
42.595.907
|
263.957.044
|
-4,86
|
+18,48
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
36.224.099
|
274.493.901
|
50.257.116
|
231.135.337
|
-27,92
|
+18,76
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
35.295.683
|
250.154.855
|
34.976.086
|
186.920.052
|
+0,91
|
+33,83
|
|
Phân bón
|
51.564.492
|
242.884.702
|
33.112.432
|
360.185.497
|
+55,73
|
-32,57
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
32.082.111
|
222.446.199
|
31.848.807
|
143.348.602
|
+0,73
|
+55,18
|
|
Linh kiện phụ tùng ô tô
|
17.507.304
|
203.347.985
|
20.682.100
|
205.920.877
|
-15,35
|
-1,25
|
|
Kim loại thường khác
|
16.529.238
|
150.008.530
|
24.855.316
|
70.654.717
|
-33,50
|
+112,31
|
|
Xơ sợi dệt các loại
|
19.353.825
|
145.046.957
|
21.699.206
|
68.977.861
|
-10,81
|
+110,28
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
11.222.790
|
132.956.580
|
10.590.149
|
123.796.368
|
+5,97
|
+7,40
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
23.062.902
|
127.796.642
|
18.121.300
|
84.497.484
|
+27,27
|
+51,24
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
13.984.303
|
127.387.679
|
14.695.971
|
117.675.389
|
-4,84
|
+8,25
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
20.781.742
|
107.806.947
|
16.511.766
|
94.844.079
|
+25,86
|
+13,67
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
15.597.541
|
107.287.698
|
14.868.062
|
67.532.783
|
+4,91
|
+58,87
|
|
Ô tô nguyên chiéc các loại (chiếc)
|
14.651.487
|
99.067.592
|
10.376.248
|
92.009.789
|
+41,20
|
+7,67
|
|
Hàng rau quả
|
16.117.623
|
88.704.851
|
13.379.997
|
86.531.017
|
+20,46
|
+2,51
|
|
Linh kiện phụ tùng xe máy
|
8.763.533
|
84.317.894
|
8.552.627
|
79.926.897
|
+2,47
|
+5,49
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
8.795.818
|
74.687.922
|
9.769.960
|
47.134.012
|
-9,97
|
+58,46
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
6.770.603
|
64.289.081
|
6.850.977
|
108.937.774
|
-1,17
|
-40,99
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
11.170.885
|
61.177.419
|
6.621.674
|
31.237.780
|
+68,70
|
+95,84
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
7.252.271
|
57.891.498
|
7.814.792
|
46.386.692
|
-7,20
|
+24,80
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
1.581.190
|
50.285.602
|
4.593.319
|
25.244.267
|
-65,58
|
+99,20
|
|
Sản phâm từ kim loại thường khác
|
6.714.331
|
50.003.581
|
7.105.584
|
28.987.274
|
-5,51
|
+72,50
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
6.574.603
|
45.002.348
|
6.407.345
|
36.332.903
|
+2,61
|
+23,86
|
|
Giấy các loại
|
4.855.948
|
40.102.937
|
5.743.017
|
27.250.118
|
-15,45
|
+47,17
|
|
Cao su
|
3.622.379
|
28.707.622
|
4.798.299
|
8.416.127
|
-24,51
|
+241,10
|
|
Dược phẩm
|
2.237.278
|
18.892.201
|
2.866.335
|
17.393.047
|
-21,95
|
+8,62
|
|
Phương tiện vận tải phụ tùng khác
|
884.618
|
16..673.711
|
529.650
|
36.729.434
|
+67,02
|
-54,60
|
|
Xe máy nguyên chiếc (chiếc)
|
1.015.727
|
13.087.808
|
860.884
|
13.391.394
|
+17,99
|
-2,27
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
2.135.523
|
7.065.063
|
371.873
|
602.810
|
+474,26
|
+1.072,02
|
|
Hàng thuỷ sản
|
566.462
|
6.390.416
|
688.301
|
8.310.081
|
-17,70
|
-23,10
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
311.560
|
3.195.197
|
157.010
|
3.025.973
|
+98,43
|
+5,59
|
|
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
|
412.853
|
2.929.569
|
412.809
|
3.166.318
|
+0,01
|
-7,48
|
|
Bông các loại
|
114.663
|
977.060
|
71.181
|
1.980.834
|
+61,09
|
-50,67
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
248.120
|
249.920
|
|
116.213
|
*
|
+115,05
|
(vinanet-ThuyChung)