Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Trung Quốc 5 tháng đầu năm đạt trên 2,3 tỷ USD, chiếm 9% kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 44,2% so với cùng kỳ năm 2009; riêng tháng 5/2010 kim ngạch xuất khẩu đạt 436,5 triệu USD, giảm 6,4% so với tháng 4/2010.
Trong tháng 5/2010 có 10 nhóm mặt hàng xuất khẩu sang Trung Quốc đạt kim ngạch 10 triệu USD trở lên, đứng đầu là mặt hàng than đá với 97,7 triệu USD, chiếm 23,4%; thứ 2 là sản phẩm máy vi tính điện tử 51,3 triệu USD, chiếm 11,7%; tiếp đến sắn và sản phẩm từ sắn 40,3 triệu USD, chiếm 9,3%; Gỗ và sản phẩm gỗ 29,4 triệu USD; Cao su 24 triệu USD; Sắt thép 18 triệu USD; Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng 16,4 triệu USD; Giày dép 12,5 triệu USD; Hàng thuỷ sản 11,4 triệu USD; Hạt điều 11,1 triệu USD.
Có 11/30 mặt hàng xuất khẩu sang Trung Quốc trong tháng 5/2010 bị sụt giảm kim ngạch so với tháng 4/2010, còn lại 19/30 nhóm mặt hàng đạt mức tăng trưởng dương về kim ngạch. Trong đó, mặt hàng cà phê đạt mức tăng trưởng cao nhất 213,8%, mặc dù kim ngạch chỉ đạt gần 4 triệu USD; sau đó là mặt hàng sắt thép tăng 145,8%; tiếp đến một số mặt hàng cũng đạt mức tăng trưởng cao so với tháng 4 là: Thuỷ tinh và sản phẩm từ thuỷ tinh (+71,7%); Đá quí, kim loại quí và sản phẩm (+64,8%); Quặng và khoáng sản khác (+63,2%); Hoá chất (+41,6%); Sản phẩm từ sắt thép (+33,5%); Dây điện và cáp điện (+30,2%); Ngược lại, có một vài mặt hàng giảm mạnh về kim ngạch so với tháng 4 như: Xăng dầu các loại (-74,2%); Chất dẻo nguyên liệu (-61,5%); Cao su (-61,1%); sản phẩm từ cao su (-51,1%).
Tính chung cả 5 tháng đầu năm, hầu hết các sản phẩm xuất khẩu sang Trung Quốc đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ, chỉ có 8 nhóm sản phẩm bị sụt giảm kim ngạch. Nhóm sản phẩm đá quí, kim loại quí được đặc biệt chú ý, bởi mức tăng trưởng kim ngạch tới hơn 20 lần so với cùng kỳ ( tức 1930%); đứng thứ 2 về mức tăng kim ngạch là mặt hàng sắt thép cũng tăng mạnh tới 853,8%; tiếp theo là Hoá chất (+615,2%); Xăng dầu các loại (+357,7%); Dây điện và cáp điện (+299%); Phương tiện vận tải và phụ tùng (+246%); Gỗ và sản phẩm gỗ (+199,8%); Sản phẩm từ sắt thép (+198,5%); Sản phẩm từ hoá chất (+191%); Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác (+150,3%); Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (+130,3%). Nhóm sản phẩm bị sụt giảm kim ngạch gồm có: Giấy và sản phẩm từ giấy (-34,2%); Chất dẻo nguyên liệu (-26,1%); Hạt điều (-22,6%); Thuỷ tinh và sản phẩm từ thuỷ tinh (-20,4%); Dầu thô (-13,9%);Sắn và sản phẩm từ sắn (-9,8%); Sản phẩm từ chất dẻo (-6,2%); Túi xách, ví, vali,mũ ô dù (3%).
Riêng mặt hàng dầu thô, trong tháng 4 và tháng 5/2010 không tham gia xuất khẩu sang Trung Quốc, nhưng tổng cộng cả 5 tháng đầu năm đạt trên 162 triệu USD, giảm 13,9% so cùng kỳ.
Những sản phẩm chủ yếu xuất khẩu sang Trung Quốc 5 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
 
 
Mặt hàng
 
 
 
 
 
Tháng 5
 
 
5 tháng
% tăng, giảm T5/2010 so với T4/2010
% tăng, giảm 5T/2010so với 5T/2009
Tổng cộng
436.500.676
2.320.438.618
-6,39
+44,22
Than đá
97.725.644
397.692.671
+16,04
+17,13
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
51.275.125
172.179.666
+23,49
+130,27
Sắn và sản phẩm từ sắn
40.674.529
255.612.974
-18,26
-9,76
Gỗ và sản phẩm gỗ
29.403.250
119.447.035
+22,58
+199,80
Cao su
24.043.782
314.946.524
-61,13
+74,00
Sắt thép
17.906.847
30.899.556
+145,80
+853,83
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
16.364.648
87.322.700
-10,58
+150,26
Giày dép
12.491.164
54.683.967
+15,50
+50,92
Hàng thuỷ sản
11.403.533
49.971.915
+19,15
+31,44
Hạt điều
11.051.153
44.634.855
+24,56
-22,63
Xăng dầu các loại
8.416.622
118.857.278
-74,19
+357,66
Thuỷ tinh và sản phẩm từ thuỷ tinh
6.532.492
18.684.220
+71,71
-20,44
Quặng và khoáng sản khác
5.904.780
21.094.852
+63,20
+1,66
Hoá chất
5.095.454
12.774.070
+41,63
+615,21
Hàng dệt may
4.979.845
21.813.670
+23,71
+35,47
Cà phê
3.935.680
13.590.290
+213,78
+71,30
Phương tiện vận tải và phụ tùng
3.630.130
19.018.370
-18,06
+246,25
Hàng rau quả
2.913.703
21.279.635
-28,11
+35,68
Sản phẩm từ hoá chất
2.548.127
10.115.591
+3,20
+190,95
Dây điện và cáp điện
2.185.971
7.772.000
+30,15
+299,02
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
2.111.320
11.360.152
-11,68
+39,26
Sản phẩm từ chất dẻo
1.637.910
6.424.457
+27,64
-6,17
sản phẩm từ cao su
1.551.643
15.161.122
-51,13
+19,32
Chè
1.201.542
4.051.295
-8,31
+53,78
Sản phẩm từ sắt thép
920.945
6.356.149
+33,46
+198,53
Túi xách, ví, vali,mũ ô dù
823.690
3.478.994
+28,68
-2,97
Chất dẻo nguyên liệu
638.383
5.763.258
-61,53
-26,08
Giấy và sản phẩm từ giấy
298.119
1.272.851
-11,33
-34,16
Sản phẩm Gốm sứ
140.528
562.684
+6,78
+6,36
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
61.667
490.915
+64,84
+1930,76
Dầu thô
0
162.446.250
*
-13,92

(vinanet-ThuyChung)

 

Nguồn: Vinanet