Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ tháng 5/2010 đạt 77,8 triệu USD, giảm 2,8% so với tháng 4/2010 nhưng tăng 224,6% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 5 tháng đầu năm 2010 đạt 315,7 triệu USD, tăng 159,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 5 tháng đầu năm 2010.
Sắt thép các loại là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuẩt khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ 5 tháng đầu năm 2010 đồng thời có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 41 triệu USD, tăng 2.985% so với cùng kỳ, chiếm 13% trong tổng kim ngạch.
Đứng thứ hai là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 25 triệu USD, tăng 70,2% so với cùng kỳ, chiếm 8% trong tổng kim ngạch.
Trong 5 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ có tốc độ tăng trưởng mạnh: Cao su đạt 9,5 triệu USD, tăng 1.103,2% so với cùng kỳ, chiếm 3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là than đá đạt 17 triệu USD, tăng 266,9% so với cùng kỳ, chiếm 5,5% trong tổng kim ngạch; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 8,2 triệu USD, tăng 262,8% so với cùng kỳ, chiếm 2,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là chất dẻo nguyên liệu đạt 9 triệu USD, tăng 156,2% so với cùng kỳ, chiếm 2,9% trong tổng kim ngạch.
Phần lớn mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ 5 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh chỉ 2 mặt hàng có độ suy giảm: Sản phẩm từ sắt thép đạt 554,7 nghìn USD, giảm 78,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ cao su đạt 399,7 nghìn USD, giảm 28,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,13% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ 5 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 5T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 5T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
121.706.447
|
315.710.579
|
+ 159,4
|
|
Cà phê
|
6.054.603
|
14.100.827
|
+ 132,9
|
|
Chè
|
1.611.627
|
2.471.039
|
+ 53,3
|
|
Hạt tiêu
|
5.517.432
|
12.042.378
|
+ 118,3
|
|
Than đá
|
4.734.400
|
17.371.239
|
+ 266,9
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
7.893.000
|
8.912.747
|
+ 12,9
|
|
Hoá chất
|
5.985.961
|
8.101.760
|
+ 35,3
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
5.015.774
|
8.108.397
|
+ 61,7
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
3.586.851
|
9.190.521
|
+ 156,2
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
982.892
|
1.777.019
|
+ 80,8
|
|
Cao su
|
791.024
|
9.517.493
|
+ 1.103,2
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
557.617
|
399.664
|
- 28,3
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
2.061.629
|
4.155.452
|
+ 101,6
|
|
Hàng dệt, may
|
2.435.132
|
2.486.980
|
+ 2,1
|
|
Giày dép các loại
|
1.670.369
|
3.975.703
|
+ 138
|
|
Sắt thép các loại
|
1.333.076
|
41.125.761
|
+ 2.985
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
2.604.473
|
554.695
|
- 78,7
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
14.781.438
|
25.152.013
|
+ 70,2
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
12.537.995
|
16.504.445
|
+ 31,6
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
2.266.023
|
8.220.252
|
+ 262,8
|