Xuất khẩu:
1.     Mực đông lạnh: 0,52 USD/kg CK Hữu Nghị - Lạng Sơn
2.     Tôm thẻ thịt đông lạnh: 6,16 USD/kg sân bay Tân Sơn Nhất
3.     Tôm sú bỏ đầu đông lạnh loại 1,8kg/hộp (cỡ 71 –90 con/kg): 4,9 USD/kg CK HOành Mô - Quảng ninh
4.     Lươn: 2,5 USD/kg Sân bay Tân Sơn Nhất
5.     Trùn biển: 11,80 USD/kg Sân bay Tân Sơn Nhất
6.     Cua: 3 USD/kg Sân bay Tân Sơn NHất
7.     Cá cảnh: 0,12 USD/con Sân bay Tân Sơn Nhất
8.     Cá ngừ sọc dưa ngâm dầu đóng hộp, loại 603 x 408: 38 USD/thùng HQ Bến Lức
9.     Cá cam đen fi lê: 2.560,59 Euro/tấn Cảng Qui NHơn – BÌnh Định
10. Cá chỉ vàng khô: 9,38 USD/kg Cảng Khánh Hội – TPHCM
11. Mỡ cá tra: 13.100 đ/tấn HQ CK Pò peo – Cao Bằng
12. Con sứa ướp muối: 1,06 USD/kg CK Bắc Phong Sinh - Quảng Ninh
 
 
Nhập khẩu:
1.     Cám sắn làm nguyên liệu thức ăn  gia súc: 220 USD/tấn CK Tân Thanh - Lạng Sơn
2.     Bột lông vũ (nguyên liệu thức ăn gia súc): 685,54 USD/tấn Cảng Hải Phòng
3.     Dầu DO 0,25% S: 1.307,21 USD/tấn Cảng Hải Phòng
4.     Xăng thơm 1,13 USD/lít CK Lao Bảo - Quảng Trị
5.     Khô dầu đậu tương (Protein > 48%): 478,98 USD/tấn Cảng Tân cảng – TPHCM
6.     Bột cá (Protein > 67%, để sản xuất thức ăn cho tôm): 969,21 USD/tấn Cảng Tân cảng – TPHCM
7.     Hoá chất DEQUEST 2010: 5,73 USD/kg Cảng Hải Phòng
8.     Thức ăn nuôi tôm dạng viên AQUA GREEN M30: 0,96 USD/kg cảng KHánh Hội - TPHCM
9.     Bột gan mực (43 – 46% Protein, để sản xuất thức ăn cho tôm): 750 USD/tấn Cảng Tân cảng – TPHCM
10. Hoá chất HYDOGEN (50% STD): 515 USD/tấn cảng Bến Nghé – TPHCM
11. Lưu huỳnh: 1,52 USD/kg Cảng Tân Thuận – TPHCM
12. Bột thịt xươnglợn (bổ sung đạm động vật trong sản xuất thức ăn chăn nuôi): 581,68 USD/tấn cảng Hải Phòng.
 

Nguồn: Vinanet