Theo số liệu thống kê của tổng cục hải quan, kim ngạch xuất khẩu giấy và sản phẩm từ giấy trong tháng 4/2010 đạt 36,66 triệu USD chiếm 0,69% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 6,73% so với tháng 3/2010, tăng 26,39% so với tháng 4/2009, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu của giấy và các sản phẩm từ giấy trong 4 tháng năm 2010 lên 112,39 triệu USD chiếm 0,57% tổng kim ngạch xuất khẩu trong 4 tháng/2010, tăng 33,46% so với 4 tháng đầu năm năm 2010.
Trong tháng 4/2010, Hoa Kỳ từ vị trí thứ hai của tháng trước đã vượt lên dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu giấy và sản phẩm từ giấy của Việt Nam, đạt 14,62 triệu USD chiếm 39,89% tổng kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng này, tăng mạnh 133,15% so với tháng 3/2010, nhưng lại giảm 8,13% so với tháng 4/2010. Đài Loan cũng nhảy từ vị trí thứ 3 lên vị trí thứ 2 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu tháng này, đạt 5,51 triệu USD chiếm 15,04% tổng kim ngạch xuất khẩu giấy và sản phẩm từ giấy, tuy nhiên lại giảm nhẹ 2,3% so với tháng 3/2010 và giảm 5,29% so với tháng 4/2009. Nhật Bản từ vị trí đứng đầu tháng 3/2010 tụt xuống đứng thứ 3 trong tháng 4/2010 đạt gần 5,29 triệu USD giảm mạnh 40,95% so với tháng trước, nhưng lại tăng mạnh 142,52% so với tháng 4/2009.
Có 6/16 thị trường nhập khẩu giấy và các sản phẩm từ giấy của Việt Nam có kim ngạch nhập khẩu hơn 1,5 triệu USD là Hoa Kỳ, Đài Loan, Nhật Bản, Singapore, Australia, Malaysia, các thị trường này đều có tốc độ tăng trưởng dương so với tháng 4/2009 ngoại trừ Đài Loan.
Bốn tháng đầu năm 2010 hầu hết các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng dương kéo theo tổng kim ngạch xuất khẩu giấy và các sản phẩm từ giấy tăng 33,46% so với 4 tháng năm 2010, một số nước có độ tăng trưởng mạnh như: Nhật Bản tăng 154,85% so với 4 tháng năm 2009, Singapore tăng 113,28% so với 4 tháng 2009, Phillipine tăng 156,11% so với 4 tháng 2009.
Số liệu thống kê kim ngạch xuất khẩu mặt hàng giấy và các sản phẩm từ giấy trong tháng 4 và 4 tháng năm 2010
ĐVT:USD
Thị trường
KNXK T4/2010
KNXK 4T/2010
% tăng giảm KNXK T4/2010 so với T3/2010
% tăng giảm KNXK T4/2010 so với T4/2009
% tăng giảm KNXK 4T/2010 so với 4T/2009
Tổng trị giá
36.661.456
112.393.185
+6,73
+26,39
+33,46
Hoa Kỳ
14.622.475
25.648.857
+133,15
+14,42
-8,13
Đài Loan
5.514.957
21.194.737
-2,30
-5,29
+12,46
Nhật Bản
5.288.896
26.244.878
-40,95
+142,52
+154,85
Singapore
1.794.352
5.527.126
+9,84
+97,97
+113,28
Australia
1.569.701
5.668.047
-13,50
+90,73
+87,78
Malaysia
1.545.922
4.799.519
+6,35
+56,07
+64,14
Campuchia
891.187
4.047.126
-34,22
-9,34
+14,77
Indonesia
587.198
1.612.364
+46,70
+65,29
+28,86
Thái Lan
385.180
1.789.470
-30,00
+47,60
+35,04
Trung Quốc
336.229
974.732
-8,79
-19,90
-41,33
Phillipine
275.834
1.961.888
-44,17
+9,29
+156,11
Lào
249.563
1.101.853
-43,92
-13,69
+23,13
Đức
97.630
266.363
+30,36
+38,59
+21,17
Nam Phi
48.478
222.446
+97,89
+135,15
+1,42
Hồng Công
20.297
1.058.230
-87,52
-97,87
-57,56
Anh
19.926
58.969
+280,92
+693,55
+23,73