Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Campuchia tháng 4/2010 đạt 119,29 triệu USD, chiếm 2,24% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá trong tháng, giảm 10,57% so với tháng 3/2010, tăng 50,3% so với tháng 4/2009; đưa tổng trị giá xuất khẩu trong 4 tháng đầu năm 2010 lên mức 467,12 triệu USD chiếm 2,37% tổng trị giá xuất khẩu trong 4 tháng, tăng 40,97% so với 4 tháng đầu năm 2009.
Tháng 4/2010, xăng dầu vẫn là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Campuchia đạt gần 54,68 triệu USD chiếm 45,83% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 13,04% so với tháng 3/2010, tăng 61,98% so với tháng 4/2009. Đứng thứ hai là sắt thép các loại giảm 38,52% so với tháng 3 năm 2010 ở mức 13,69 triệu USD chiếm 11,48% tổng trị giá xuất khẩu, tăng mạnh 137,37% so với tháng 4 năm 2009. Đứng thứ 3 là hàng dệt, may đã vươn lên từ vị trí 7 trong tháng trước đạt 5,87 triệu USD tăng 17,96% so với tháng 3 năm 2010, tăng 86,18% so với tháng 4/2009.
Trong tháng 4/2010 chỉ có 2/19 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng so với tháng trước là xăng dầu các loại và hàng dệt may, một số mặt có kim ngạch giảm mạnh nhất là phương tiện vận tải và phụ tùng giảm -49,52%, ở mức 0,72 triệu USD; sản phẩm từ cao su giảm -53,41% ở mức 0,16 triệu USD; gỗ và sản phẩm từ gỗ giảm 83,33% ở mức 0,02 triệu USD.
Tính chung 4 tháng đầu năm 2010, hầu hết các mặt hàng đều có độ tăng về kim ngạch xuất khẩu so với 4 tháng đầu năm 2009 kéo theo tổng trị giá xuất khẩu tăng 40,97%, một số mặt hàng có độ tăng trưởng kim ngạch trên 50% như sắt thép các loại đạt 63,14 triệu USD tăng 78,26%;hàng dệt, may đạt 16,25 triệu USD, tăng 56,61%; sản phẩm gốm sứ đạt 4,31 triệu USD, tăng 163,75% ; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 3,55 triệu USD, tăng 57,31%.
Thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Campuchia tháng 4 và 4 tháng đầu năm2010
ĐVT: USD
 
Sản phẩm
KNXK T4/2010
KNXK
4T/2010
% tăng giảm KNXK T4/2010 so với T3/2010
% tăng giảm KNXK T4/2010 so với T4/2009
% tăng giảm KNXK 4T/2010 so với 4T/2009
Tổng cộng
119.291.951
467.119.217
-10,57
50,30
40,97
Xăng dầu các loại
54.676.202
193.415.203
+13,04
+61,98
+35,32
Sắt thép các loại
13.689.454
63.138.276
-38,52
+137,37
+78,26
Hàng dệt, may
5.874.955
16.246.473
+17,96
+86,18
+56,61
Sản phẩm từ chất dẻo
3.955.164
15.963.204
-21,34
+45,35
+24,25
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
3.816.110
14.170.579
-9,24
+25,23
+23,52
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
3.754.404
15.457.575
-34,35
+55,01
+22,30
Sản phẩm từ sắt thép
3.552.326
16.476.267
-38,95
-19,23
+0,51
Sản phẩm hoá chất
2.172.515
8.304.401
-13,38
+14,74
+6,55
Sản phẩm gốm, sứ
1.158.950
4.315.053
-18,23
+90,03
+163,75
Giấy và các sản phẩm từ giấy
891.187
4.047.126
-34,22
-9,34
+14,77
Phương tiện vận tải và phụ tùng
723.897
3.556.718
-49,52
+11,54
+57,31
Chất dẻo nguyên liệu
637.923
2.048.409
-32,06
+110,96
+19,90
Dây điện và dây cáp điện
616.179
2.010.624
-15,22
-8,04
-3,53
Hàng thuỷ sản
576.715
2.573.801
-18,25
-63,88
-46,53
Hàng rau quả
459.183
1.998.183
-39,83
+70,27
+34,04
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
228.027
816.306
-17,71
-56,59
-43,18
Hoá chất
227.251
877.748
-4,32
+7,42
+11,02
Sản phẩm từ cao su
161.478
1.150.940
-53,41
-37,67
+3,15
Gỗ và sản phẩm gỗ
22.709
274.629
-83,33
-74,11
-26,10