Theo số liệu thống kê của tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Indonesia vào Việt Nam tháng 4/2010 đạt 114,42 triệu USD, chiếm 1,76% tổng kim ngạch nhập khẩu, giảm 22,09% so với tháng trước, tăng nhẹ 2,46% so với tháng 4/2009. Tính chung 4 tháng đầu năm, kim ngạch nhập khẩu từ Indonesia đạt 496,8 triệu USD, tăng 29,25% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 2,04% tổng trị giá nhập khẩu.
Bốn tháng đầu năm, giấy các loại là mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu cao nhất vào Việt Nam từ Indonesia, đạt kim ngạch 53,23 triệu USD, tăng 25,11% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 10,72% tổng trị giá nhập khẩu từ Indonesia; thứ hai là dầu mỡ động thực vật đạt kim ngạch 48,91 triệu USD, tăng 15,6% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 9,85% tổng kim ngạch nhập khẩu, thứ 3 là linh kiện phụ tùng ô tô đạt 29,9 triệu USD, tăng mạnh 126,91% so với 4 tháng năm 2009, chiếm 6,02% tổng trị giá nhập khẩu.
Trong bốn tháng đầu năm, một số mặt hàng có tốc độ tăng trưởng về kim ngạch rất mạnh so với 4 tháng năm 2009 như: Sản phẩm từ kim loại thường khác đạt gần 14,63 triệu USD; tăng 810,86%; Nguyên phụ liệu thuốc lá đạt 5,35 triệu USD, tăng 236,40%; Linh kiện, phụ tùng xe máy đạt 18,98 triệu USD, tăng 168,58%. Hầu hết các mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu trên 5 triệu USD trong 4 tháng qua đều có tốc độ tăng trưởng dương trừ một số mặt hàng có tốc độ tăng trưởng âm so với cùng kỳ năm trước như: Thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt gần 10,35 triệu USD, giảm 32,41%; Sắt thép các loại đạt 10,03 triệu USD, giảm 73,62%.
Tính trong tháng 4/2010, ba loại mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu cao nhất từ Indonesia là: Giấy các loại đạt kim ngạch 13,84 triệu USD, chiếm 12,10% tổng trị giá nhập từ Indonesia trong tháng 4, giảm 28,05% so với tháng trước, nhưng lại tăng 12,49% so với tháng 4/2009; thứ hai là dầu mỡ động thực vật đạt kim ngạch 8,63 triệu USD, giảm 47,08% so với tháng 3/2010, giảm 19,21% so với tháng 4/2009; thứ ba là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt kim ngạch 6,86 triệu USD, tăng nhẹ 0,45% so với thắng trước, tăng mạnh 79,94% so với tháng 4/2009. Tháng 4/2010 hầu hết các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu đều có kim ngạch giảm so với tháng trước làm cho kim ngạch nhập khẩu từ Indonesia tháng 4 giảm 22,09% so với tháng 3/2009.
 
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu từ Indonesia trong tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
 
Mặt hàng
KNNK T4/2010
KNNK 4T/2010
% tăng giảm KNNK T4/2010 so với T3/2010
% tăng giảm KNNK T4/2010 so với T4/2009
% tăng giảm KNNK 4T/2010 so với 4T/2009
Tổng trị giá
114.421.480
496.800.557
-22,09
+2,46
+29,25
Giấy các loại
13.842.969
53.234.949
-28,05
+12,49
+25,11
Dầu mỡ động thực vật
8.629.072
48.915.178
-47,08
-19,21
+15,60
Linh kiện, phụ tùng ô tô
5.890.631
29.903.519
-19,13
+120,22
+126,91
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
6.863.583
28.806.576
+0,45
+79,94
+68,47
Hoá chất
5.837.583
22.813.474
+4,05
-6,77
+12,31
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
3.499.215
20.950.755
-39,26
-32,92
+35,61
Linh kiện, phụ tùng xe máy
3.787.021
18.983.492
-18,47
+101,42
+168,58
Xơ, sợi dệt các loại
4.573.848
18.977.537
-17,55
+49,79
+40,83
Sản phẩm từ kim loại thường khác
3.615.987
14.627.863
-6,56
+294,87
+810,86
Kim loại thường khác
3.413.116
14.373.985
-16,00
-53,56
+9,58
Sản phẩm hoá chất
4.509.964
13.615.698
+23,98
+61,20
+27,01
Chất dẻo nguyên liệu
3.219.946
12.981.802
-0,91
-3,54
+18,22
Vải các loại
2.739.029
12.439.814
-41,82
+19,57
+41,18
Sản phẩm từ chất dẻo
2.352.214
11.410.349
-36,12
+8,05
+23,31
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
757.435
10.346.928
-81,86
-87,46
-32,41
Sắt thép các loại
1.517.623
10.027.928
-70,36
-79,90
-73,62
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
2.502.216
8.964.293
-4,41
+32,17
+48,98
Hàng thuỷ sản
2.125.577
8.523.823
-4,86
+60,34
+63,57
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
1.433.335
8.326.344
+18,38
+46,75
+63,80
Cao su
2.135.321
8.209.112
-46,02
-31,48
+78,38
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
1.925.467
6.950.630
+18,93
+15,35
+60,86
Gỗ và sản phẩm gỗ
1.296.865
6.006.529
-26,97
+48,94
+61,40
Nguyên phụ liệu thuốc lá
2079.963
5.353.405
+23,22
+342,23
+236,40
Sản phẩm từ sắt thép
873.473
4.734.782
-57,18
-10,68
-39,97
Dược phẩm
945.893
2.913.189
-18,09
+1,02
-22,70
Sản phẩm từ giấy
525.034
2.765.189
-46,81
+7,63
+88,81
Dây điện và dây cáp điện
230.469
1.216.738
-56,75
+2,79
+73,34
Ô tô nguyên chiếc các loại
831.925
1.146.815
 
 
+92,58
Sản phẩm từ cao su
192.225
1.002.245
-41,43
+64,37
+18,68
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
116.920
408.600
+318,77
+60,74
+103,28
Bông các loại
35.857
206.950
+77,57
-33,34
-91,09
Hàng rau quả
 
32.650
 
 
-70,42