Theo số liệu thống kê của tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Nga vào Việt Nam tháng 4/2010 đạt 70,1 triệu USD chiếm 1,08% tổng kim ngạch nhập khẩu, giảm 23,45% so với tháng trước, giảm 45,11% so với tháng 4/2009. Tính chung 4 tháng đầu năm tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Nga đạt 337,49 triệu USD chiếm 1,39% tổng trị giá, giảm 9,83% so với cùng kỳ năm trước.
Ba mặt hàng chủ yếu nhập khẩu từ Nga trong 4 tháng năm 2010 là: Sắt thép các loại đạt 152,56 triệu USD, chiếm 45,21% tổng trị giá nhập khẩu, giảm 7,53% so với cùng kỳ năm trước; thứ hai là xăng dầu các loại, đạt kim ngạch 71,63 triệu USD chiếm 21,22% tổng trị giá, giảm 30,01% so với cùng kỳ năm trước; đứng thứ 3 là phân bón các loại đạt kim ngạch 40,01 triệu USD giảm 32,11% so với cùng kỳ tháng trước, chiếm 11,86% tổng kim ngạch. Bốn tháng đầu năm 2010 có hai mặt hàng có tốc độ tăng trưởng đột biến (trên 1000%) so với 4 tháng 2009, tuy chỉ chiếm % nhỏ trong tổng kim ngạch là lúa mì đạt kim ngạch 3,98 triệu USD, tăng 1363.58%, sản phẩm hoá chất đạt 3,16 triệu USD, tăng 2659.61%.
Xét riêng trong tháng 4/2010, có hai mặt hàng không nhập vào Việt Nam là ô tô nguyên chiếc các loại, dây điện và dây cáp điện. Ba loại mặt hàng cung cấp nhiều nhất cho Việt Nam từ Nga là sắt thép các loại đạt 40,95 triệu USD chiếm 58,42% tổng trị giá nhập từ Nga, tăng 54,33% so với tháng trước; xăng dầu các loại đạt 11,78 triệu USD chiếm 16,81% tổng trị giá, giảm 57,13% so với tháng trước; phân bón các loại đạt kim ngạch 2,12 triệu USD giảm 84,47% so với tháng trước. Một số mặt hàng có tốc độ tăng trưởng mạnh trong tháng thì lại có trị giá thấp so với tổng trị giá nhập khẩu kéo theo tổng kim ngạch nhập khẩu trong tháng giảm 23,45%, đó là: Linh kiện, phụ tùng ô tô tăng 384.07%, kim loại thường khác tăng 266.44%, hàng thuỷ sản tăng 417.14%
 
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Nga tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2010
 
Mặt hàng
KNNK T4/2010
KNNK 4T/2010
% tăng giảm KNNK T4/2010 so với T3/2010
% tăng giảm KNNK T4/2010 so với T4/2009
% tăng giảm KNNK 4T/2010 so với 4T/2009
Tổng tri giá
70.100.194
337.495.226
-23,45
-45,11
-9,83
Sắt thép các loại
40.949.195
152.564.940
+54,33
-31,42
-7,53
Xăng dầu các loại
11.781.837
71.626.327
-57,13
+4847,21
-30,01
Phân bón các loại
2.122.296
40.013.122
-84,47
-90,92
-32,11
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
1.585.234
8.573.764
-49,52
-17,30
+89,82
Cao su
571.463
6.106.602
-70,90
-12,96
+258,99
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
768.224
5.842.936
-84,74
 
+125,65
Giấy các loại
605.364
4.465.418
-8,81
+848,67
+6,42
Sản phẩm từ sắt thép
464.145
4.096.272
-84,37
+4,81
-72,61
Lúa mì
1.652.201
3.984.183
-3,69
 
+1363,58
Linh kiện, phụ tùng ô tô
1.153.227
3.585.885
+384,07
+2265,40
+615,99
Sản phẩm hoá chất
62.462
3.164.145
+132,03
+59,42
+2659,61
Kim loại thường khác
1.783.297
2.519.666
+266,44
+124,56
+71,80
Hàng thuỷ sản
289.136
1.356.393
+417,14
 
-28,02
Dược phẩm
442.872
1.250.795
 
-19,85
-1,14
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
44.292
976.487
-91,05
-64,11
+6,72
Hoá chất
165.603
811.937
-24,32
-10,63
-14,21
Gỗ và sản phẩm gỗ
180.543
355.884
+186,10
+332,84
+37,12
Ô tô nguyên chiếc các loại
 
343.923
 
 
-66,54
Dây điện và dây cáp điện
 
45.129
 
 
-96,59