Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ giấy của Việt Nam tháng 6/2010 đạt 49,21 triệu USD, tăng 22,74% so với tháng trước, tăng 94,82% so với tháng 6 năm trước. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ giấy trong 6 tháng đầu năm đạt 213,91 triệu USD, chiếm 0,55% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá trong 6 tháng, tăng 51,77% so với cùng kỳ năm trước.
Trong 6 tháng đầu năm 2010, hầu hết các thị trường nhập khẩu sản phẩm từ giấy đều có mức tăng trưởng dương về kim ngạch ngoài trừ thị trường Đài Loan giảm 5,44% so với cùng kỳ. Có 3 thị trường có mức độ tăng mạnh nhất (hơn 50%) là Nhật Bản tăng 116,49%, Indonesia tăng 90,59%, Trung Quốc tăng 71,42%.
Thị trường đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ giấy củaViệt Nam trong 6 tháng năm 2010 là Trung Quốc với kim ngạch gần 56,11 triệu USD, chiếm 26,23% tổng trị giá nhập khẩu mặt hàng này, tăng 71,42% so với cùng kỳ năm 2009. Tiếp theo là Nhật Bản với kim ngạch đạt gần 45,25 triệu USD, chiếm 21,15% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 116,49% so với 6 tháng năm 2009. Đứng thứ ba là Singapore với kim ngạch nhập khẩu vào Việt Nam đạt gần 24,59 triệu USD, chiếm 11,49% tổng trị giá nhập khẩu sản phẩm từ giấy, tăng 41,26% so với cùng kỳ năm trước.
Tính riêng tháng 6/2010, thị trường đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ giấy vào Việt Nam là Nhật Bản đạt 21,40 triệu USD, tăng mạnh 372,05% so với tháng trước, góp phần vào việc tăng kim ngạch nhập khẩu tháng này. Trung Quốc tụt xuống thứ hai về cung cấp sản phẩm từ giấy cho Việt Nam, với kim ngạch 9,78 triệu USD, giảm 26,42% so với tháng 5/2010, nhưng tăng 54,19% so với tháng 6 năm trước. Đứng thứ ba là Singapore với kim ngạch đạt 3,66 triệu USD, giảm 9,97% so với tháng trước, giảm 27,02% so với cùng tháng năm trước.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ giấy tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
KNNK T6/2010
|
KNNK 6T/2010
|
% tăng giảm KNNK T6/2010 so với T5/2010
|
% tăng giảm KNNK T6/2010 so với T6/2009
|
% tăng giảm KNNK 6T/2010 so với 6T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
49.212.044
|
213.908.959
|
+22,74
|
+94,82
|
+51,77
|
|
Trung Quốc
|
9.783.679
|
56.105.746
|
-26,42
|
+54,19
|
+71,42
|
|
Nhật Bản
|
21.399.147
|
45.247.649
|
+372,05
|
+448,44
|
+116,49
|
|
Singapore
|
3.662.023
|
24.585.644
|
-9,97
|
+27,02
|
+41,26
|
|
Hồng Công
|
2.838.514
|
19.067.556
|
-36,81
|
+16,88
|
+27,01
|
|
Hàn Quốc
|
2.685.235
|
17.034.009
|
-16,04
|
+3,87
|
+24,04
|
|
Đài Loan
|
2.596.096
|
15.172.625
|
-12,88
|
-21,18
|
-5,44
|
|
Thái Lan
|
1.725.019
|
9.865.111
|
+13,16
|
+38,25
|
+18,02
|
|
Indonesia
|
833.751
|
4.451.322
|
-0,10
|
+100,71
|
+90,59
|
|
Hoa Kỳ
|
717.550
|
4.125.143
|
+0,78
|
+73,88
|
+45,96
|
|
Malaysia
|
547.652
|
3.160.814
|
-20,62
|
-9,67
|
+23,16
|
|
Đức
|
136.480
|
1.210.621
|
-53,87
|
-44,97
|
+10,57
|