Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Braxin tháng 8/2010 đạt 44,60 triệu USD, giảm 26,96% so với tháng 7/2010, giảm 24,79% so với tháng 8/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Braxin trong 8 tháng đầu năm 2010 lên 351,71 triệu USD, chiếm 0,66% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 44,05% so với cùng kỳ năm 2009.
Trong 8 tháng đầu năm 2010, lúa mì vẫn là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu mặc dù mặt hàng này đã không được nhập khẩu từ tháng 5/2010.
Đứng thứ hai là nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày, 8 tháng đầu năm 2010 đạt 42,98 triệu USD, chiếm 12,22% tổng trị giá nhập khẩu từ Braxin, tăng 19,28% so với 8 tháng năm 2009. Chỉ tính tháng 8/2010, kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt 7,66 triệu USD, giảm 38,66% so với tháng trước, nhưng tăng 47,08% so với cùng tháng năm 2009.
Đứng thứ ba về kim ngạch nhập khẩu là nguyên phụ liệu thuốc lá, trong 8 tháng đầu năm kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đạt gần 32,91 triệu USD, chiếm 9,36% tổng trị giá nhập khẩu từ Braxin , tăng 53,99% so với 8 tháng năm 2009. Tính riêng tháng 8/2010 kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu thuốc đạt 6,55 triệu USD, tăng 47,22% so với tháng 7/2010, tăng 17,31% so với tháng 8 năm 2009.
Sắt thép các loại là mặt hàng có kim ngạch đứng thứ 8 trong bảng xếp hạng, nhưng có mức tăng trưởng cao nhất 470,62% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước, tiếp đến là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 296,70%. Trong 8 tháng năm 2010, có 3 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch như: kim loại thường khác giảm 69,57%, chất dẻo nguyên liệu giảm 64,88%, hàng rau quả giảm 2,68%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu từ Braxin tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNNK T8/2010
|
KNNK 8T/2010
|
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T7/2010
|
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T8/2009
|
% tăng giảm KNNK 8T/2010 so với 8T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
44.602.173
|
351.711.044
|
-26,96
|
-24,79
|
44,05
|
|
Lúa mì
|
|
55.195.814
|
|
|
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
7.662.546
|
42.980.843
|
-38,66
|
47,08
|
19,28
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
6.550.567
|
32.906.820
|
47,22
|
17,31
|
53,99
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
4.987.058
|
19.219.461
|
161,42
|
175,52
|
22,64
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
476.921
|
18.295.927
|
-73,50
|
-50,25
|
296,70
|
|
Bông các loại
|
1.803.172
|
11.371.558
|
|
-45,70
|
1,79
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
193.147
|
5.771.874
|
-94,53
|
-6,04
|
8,11
|
|
Sắt thép các loại
|
51.641
|
5.392.298
|
-34,78
|
-84,92
|
470,62
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
200.552
|
4.198.712
|
-27,46
|
-94,30
|
-64,88
|
|
Hàng rau quả
|
119.007
|
1.689.872
|
-53,42
|
-60,63
|
-2,68
|
|
Kim loại thường khác
|
87.405
|
1.689.444
|
-91,75
|
-87,48
|
-69,57
|
|
Hoá chất
|
75.513
|
1.091.958
|
-26,58
|
106,66
|
88,09
|