Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Nam Phi tháng 8/2010 đạt 130,22 triệu USD, tăng 520,05% so với tháng 7/2010, tăng 663,93% so với tháng 8/2009. Tính chung 8 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu sang Nam Phi đạt gần 358,24 triệu USD, chiếm 0,78% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam, tăng 22,84% so với cùng kỳ năm 2009.
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Nam Phi, tháng 8/2010 đạt 108,51 triệu USD, tuy nhiên mặt hàng này tháng trước đó không được xuất. Trong 8 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang Nam Phi đạt 154,39 triệu USD, chiếm 43,10% tổng trị giá xuất khẩu sang Nam Phi, giảm 19,58% so với cùng kỳ năm trước đó.
Đứng thứ hai là giày dép các loại, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này tháng 8/2010 đạt gần 3,67 triệu USD, tăng 6,8% so với tháng 7/2010, tăng 18,26 % so với tháng 8/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu giày dép các loại 8 tháng đầu năm 2010 lên 24,78 triệu USD, chiếm 6,92% tổng trị giá xuất khẩu sang Nam Phi, giảm nhẹ 0,60% so với 8 tháng năm 2009.
Trong 8 tháng đầu năm 2010, phương tiện vận tải và phụ tùng là mặt hàng đứng thứ 8 trong bảng xếp hạng kim ngạch, nhưng có mức tăng trưởng về kim ngạch cao nhất 375,72% so với cùng kỳ năm 2009, tiếp đến hàng dệt may tăng 65,88%.
Tháng 8/2010, đa số các mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch, một mặt hàng không được xuất khẩu, chỉ có 3 mặt hàng có mức tăng trưởng dương, nhưng do tháng này có mặt hàng đá quý, kim loại quý và sản phẩm được xuất khẩu tăng đột biến kéo theo kim ngạch tháng này tăng đột ngột.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Nam Phi tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2010
Mặt hàng
KNXK T8/2010
KNXK 8T/2010
% tăng giảm KNXK T8/2010 so với T7/2010
% tăng giảm KNXK T8/2010 so với T8/2009
% tăng giảm KNXK 8T/2010 so với 8T/2009
Tổng trị giá
130.221.139
358.235.004
520,05
663,93
22,84
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
108.513.694
154.394.962
 
 
-19,58
Giày dép các loại
3.665.434
24.777.163
6,80
18,26
-0,60
Cà phê
996.360
11.824.323
-33,18
20,28
52,56
Hàng dệt may
688.627
11.173.489
-32,32
-39,50
65,88
Gạo
738.250
9.606.952
-56,93
-26,27
-34,02
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
666.257
5.332.372
-30,55
19,28
53,07
Sản phẩm từ sắt thép
465.884
3.507.190
-14,42
-5,34
39,60
Phương tiện vận tải và phụ tùng
360.420
2.820.704
-4,90
80,77
375,72
Hạt tiêu
727.484
2.743.981
89,06
356,84
22,39
Sản phẩm hoá chất
263.716
2.622.097
-45,35
-34,87
-9,99
Gỗ và sản phẩm gỗ
141.181
1.613.633
-55,36
-29,52
17,19
Giấy và các sản phẩm từ giấy
 
384.879
 
 
-36,64